Trang Chủ Lớp 7 Đề kiểm tra 15 phút lớp 7

Đề kiểm tra 15 phút Toán – Chương 1 Số hữu tỉ – Số thực lớp 7: Hãy sắp xếp các số hữu tỉ sau theo thứ tự tăng dần

CHIA SẺ
Hãy sắp xếp các số hữu tỉ sau theo thứ tự tăng dần; So sánh các số hữu tỉ sau: -0,5 và \({3 \over { – 5}}\) … trong Đề kiểm tra 15 phút Toán – Chương 1 Số hữu tỉ – Số thực lớp 7. Xem Đề và đáp án đầy đủ phía dưới đây

Bài 1: So sánh các số hữu tỉ sau:

a)  -0,5 và \({3 \over { – 5}}\)

b) \({5 \over { – 7}}\)  và \({{ – 2} \over 3}\)

c) \({{ – 25} \over 7}\) và -4

d)  \({{ – 1} \over {25}}\) và  \({1 \over {1225}}\)

e) \({{215} \over {216}}\) và  \({{104} \over {103}}\)

f)  \({{ – 788} \over {789}}\) và  \({{ – 789} \over {788}}\)

Bài 2: Hãy sắp xếp các số hữu tỉ sau theo thứ tự tăng dần:

\({9 \over {11}}\); \({{ – 30} \over { – 40}}\); 0; \({{ – 14} \over {18}}\); \({{ – 12} \over { – 8}}\).


Bài 1: a) \(-0,5 = {1 \over 2} = {{ – 5} \over {10}}\); \({3 \over { – 5}} = {{ – 6} \over {10}}\).

Vì \(-5 > -6\) nên \({{ – 5} \over {10}}> {{ – 6} \over {10}}\). Vậy \(-0,5> {3 \over { – 5}}\).

b) \({5 \over { – 7}} = {{ – 5} \over 7}  = {{ – 15} \over {21}}\); \({{ – 2} \over 3} = {{ – 14} \over {21}}\)

Vì \(-15 < -14\) nên \({{ – 15} \over {21}} > {{ – 14} \over {21}}\). Vậy \({5 \over { – 7}} > {{ – 2} \over 3}\).

c) \(-4 = {{ – 4} \over 1} = {{ – 28} \over 7}\).

Vì \(-25 > -28\) nên \({{ – 25} \over 7} >  {{ – 28} \over 7}\)  . Vậy \({{ – 25} \over 7} >  -4\).

d)  \({{ – 1} \over {25}} < 0\) và \({1 \over {1225}} >  0\).

Vậy \({{ – 1} \over {25}} >{1 \over {1225}}\).

e) \({{215} \over {216}}  < 1\); \({{104} \over {103}} > 1\).

Vậy \({{215} \over {216}} < {{104} \over {103}}\).

f)  \({{ – 788} \over {789}}  > {{ – 789} \over {789}}  = -1\); \({{ – 789} \over {788}}  < {{ – 788} \over {788}}  = -1.\)

Vậy \({{ – 788} \over {789}}  > {{ – 789} \over {788}}\).

Bài 2: Ta có: \({9 \over {11}}\)  = \({{324} \over {396}}\); \({{ – 30} \over { – 40}}\) = \({3 \over 4}\) = \({{297} \over {396}}\);

\({{ – 14} \over {18}}\)  = \({{ – 7} \over 9}\) = \({{ – 308} \over {396}}\); \({{ – 12} \over { – 8}}\) = \({3 \over 2}\)  = \({{594} \over {396}}\).

Vì \(-308 < 0 < 297 < 324 < 594\).

Nên \({{ – 308} \over {396}}\) < 0 < \({{297} \over {396}}\) < \({{324} \over {396}}\) < \({{594} \over {396}}\).