Trang Chủ Lớp 4 Đề thi học kì 1 lớp 4

Chia sẻ đề thi Toán học kì 1 lớp 4: Giá trị của chữ số 3 trong số nhỏ nhất có 6 chữ số khác nhau là bao nhiêu?

CHIA SẺ
Giá trị của chữ số 3 trong số nhỏ nhất có 6 chữ số khác nhau là bao nhiêu?;  Trong các số dưới đây, số chứa chữ số thứ 3 mà giá trị của số 3 đạt giá trị 3000 là … trong Chia sẻ đề thi Toán học kì 1 lớp 4. Xem Đề và đáp án đầy đủ phía dưới đây

1. Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng :

a) Trong các số dưới đây, số chứa chữ số thứ 3 mà giá trị của số 3 đạt giá trị 3000 là :

A. 36 512                               B. 54 312

C. 53 724                               D. 54 832

b) Giá trị của chữ số 3 trong số nhỏ nhất có 6 chữ số khác nhau là :

A. 30                                      B. 300

C. 3000                                  D. 30 000

2. Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng :

a) Tháng hai của năm nhuận có số ngày là :

A. 28                                   B. 29

C. 30                                   D. 31

b) Bắt đầu từ năm 1980 đến hết năm 2020 có số năm nhuận là :

A. 8                                  B. 9

C. 10                                D. 11

3. Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng :

a) Trung bình cộng của số lớn nhất có 4 chữ số khác nhau với số nhỏ nhất có 3 chữ số là :

A. 4986                B. 4988              C. 5000

b) Trung bình cộng của số bé nhất có 6 chữ số khác nhau với số lớn nhất có 4 chữ số là :

A. 56 072             B. 56 172          C. 56 222

4. Đúng ghi Đ, sai ghi S :

a) Tổng số lẻ nhỏ nhất có 5 chữ số với số lớn nhất có 4 chữ số là: 20 000.  ☐

b) Tổng của số lớn nhất có 5 chữ số khác nhau với số bé nhất có 5 chữ số khác nhau là: 108 900  ☐

c) Hiệu của số lớn nhất có 4 chữ số khác nhau đều lẻ với số bé nhất có 4 chữ sô khác nhau đều là số chẵn là: 7707  ☐

d) Hiệu của số chẵn lớn nhất có 5 chữ số với số lớn nhất có 4 chữ số là : 89 898.  ☐

5. Không thực hiện phép tính, hãy so sánh giá trị của M và N

\(M × 88 = 88 × 1090\)

\((N + 1090) ×256\)\( = (984 + 1090 ) ×256\)

6. Hãy viết thêm bốn số thích hợp vào chỗ chấm trong dãy số sau và giải thích cách tìm các số đó :

1 ; 2 ; 3 ; 5 ; 8 ; … ; … ; … ; …

7. Hà làm được 16 bông hoa, Hằng làm được 19 bông hoa, lan làm được số bông hoa nhiều hơn mức trung bình của cả 3 bạn là 5 bông hoa. Hỏi cả ba bạn làm được bao nhiêu bông hoa?


1.. a) C. 53 724                 b) B. 300

2. a) B. 29                        b) C. 10

3.

a) B. 4988

b) B. 56 172

4. a) Đ          b) S          c) Đ          d) S

5. \(M × 88 = 88 × 1090\)

\(M = 1090\) (tích bằng nhau cùng giảm 88 lần).

\((N + 1090) ×256\)\( = (984 + 1090) ×256\)

\((N + 1090) = 984 + 1090\) (cùng giảm 256 lần )

\(N = 984\) (2 tổng bằng nhau cùng bớt 1090 )

Vì \(1090 > 984\) nên \(M > N.\)

6..  1 ; 2 ; 3 ; 5 ; 8 ; ….

Nhận xét :

\(1 + 2 = 3;\)

\(2 + 3 = 5;\)

\(3 + 5 = 8\)

Kể từ số thứ 3 trở đi mỗi số đứng sau bằng tổng hai số liền kề trước nó.

Bốn số tiếp theo là :

\(5 + 8 = 13;\)  \(8 + 13 = 21;\)  \(13 + 21 = 34;\)  \(21 + 34 = 55\)

Dãy số viết đầy đủ là :

1 ; 2 ; 3 ; 5 ; 8 ; 13 ; 21 ; 34 ; 55.

7. Nhìn vào sơ đồ ta thấy 2 lần trung bình cộng số hao của 3 bạn bằng số hoa của Hà + số hoa của Hằng + 5 bông.

Trung bình cả 3 bạn mỗi bạn làm được số hoa là :

\((16 + 19 + 5) : 2 = 20\) (bông)

Cả 3 bạn làm được số bông hoa là :

\(20 × 3 = 60\) (bông).

                Đáp số : 60 bông.