Trang Chủ Lớp 4 Đề thi học kì 1 lớp 4

Đề thi cuối kì lớp 3 môn Toán học kì 1: Tổng của hai số chẵn là 1994, giữa hai số chẵn đó có 7 số lẻ. Hai số chẵn đó là số nào?

CHIA SẺ
Tổng của hai số chẵn là 1994, giữa hai số chẵn đó có 7 số lẻ. Hai số chẵn đó là số nào?;  An và Bình mua chung 54 quyển vở và phải trả 135 000 đồng. An trả nhiều hơn bình 15 000 đồng. Hỏi mỗi bạn mua bao nhiêu quyển vở ? … trong Đề thi cuối kì lớp 3 môn Toán học kì 1. Xem Đề và đáp án đầy đủ phía dưới đây

1. Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng :

Hình vẽ có :

A. 2 góc vuông và 4 góc nhọn.

B. 4 góc vuông và 8 góc nhọn.

C. 2 góc vuông và 12 góc nhọn.

D. 4 góc vuông và 10 góc nhọn.

2. Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng :

Tổng của hai số chẵn là 1994, giữa hai số chẵn đó có 7 số lẻ. Hai số chẵn đó là :

A. 994 và 1000

B. 998 và 1006

C. 990 và 1004

D. 1000 và 1004.

3. Đúng ghi Đ, sai ghi S :

Hình bên có các cặp cạnh vuông góc với nhau là :

– AB và AD   ☐

– AB và DC   ☐

– BA và BC   ☐

– BC và AD   ☐

– DA và DC   ☐

4. Tổng của hai số lẻ là số nhỏ nhất có 4 chữ số, biết giữa hai số lẻ đó có 5 số chẵn. Tìm hai số lẻ đó.

5. An và Bình mua chung 54 quyển vở và phải trả 135 000 đồng. An trả nhiều hơn bình 15 000 đồng. Hỏi mỗi bạn mua bao nhiêu quyển vở ?

6. Nêu tên các góc có trong hình bên.


1. D. 4 góc vuông và 10 góc nhọn.

2. C. 990 và 1004

3. Đ,       S,        Đ,       S,       Đ

4. Số nhỏ nhất có 4 chữ số là 1000, do đó, tổng 2 số lẻ đó là 1000. Hai số lẻ liên tiếp hơn kém nhau 2 đơn vị và giữa chúng có 1 số chẵn. Giữa 2 số lẻ liên tiếp có 5 số chẵn thì số lớn hơn số bé là \(2 × 5 = 10\)

Số bé là: \((1000 – 10) : 2 = 495\)

Số lớn là: \(495 + 10 = 505\)

                   Đáp số : \(495\) và \(505\)

5.. Giá tiền 1 quyển vở là :

\(135000 : 54 = 2500\) (đ).

An mua hơn Bình số vở là :

\(15000 : 2500 = 6\) (quyển).

An mua số vở là :

\((54 + 6) : 2 = 30\) (quyển).

Bình mua số vở là :

\(54 – 30 = 24\) (quyển).

                   Đáp số : \(24\) quyển.

6. Góc vuông đỉnh O cạnh OA, OC.

Góc vuông đỉnh O cạnh OB, OC.

Góc nhọn đỉnh O cạnh OC, OD.

Góc nhọn đỉnh O cạnh OD, OB.

Góc tù đỉnh O cạnh OA, OD.

Góc bẹt đỉnh O cạnh OA, OB.