Trang Chủ Lớp 3 Khảo sát chất lượng lớp 3

Tiểu học Lý Thường Kiệt: Khảo sát chất lượng đầu năm toán lớp 3

CHIA SẺ

I/Phần trắc nghiệm:

Hãy khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng trong mỗi câu sau:

Câu 1: Cho dãy số: 706; 707; 708; …; …; 711 . Số cần điền vào chỗ chấm là:

a.709; 700                     b.   709; 710              c.   709; 7010

Câu 2:  Một ngày có mấy giờ?

a. 12 giờ                     b.   13 giờ                      c.   24 giờ

Câu 3: Các số 901; 688; 868; 795 được xếp theo thứ tự từ lớn đến bé là:

a. 901; 868; 795; 688;        b. 868; 688; 795; 901           c. 901; 795; 868; 688

Câu 4: 1m = … dm. Số điền vào chỗ chấm là:

a. 1000          b. 100                    c. 10

Câu 5: Kết quả của phép tính 804 km + 162 km = …  là:

a. 766 km            b. 806 km                c. 966 km

Câu 6: Phép tính 784 kg – 563 kg = …   kết quả đúng là:

a. 221 kg        b. 247 kg                       c. 147 kg

II/Phần tự luận:

Câu 7: Đặt tính rồi tính

863 + 125               56 + 27

876 –  654                 91 – 58

Câu 8: Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng

Kết quả của phép tính x : 4 = 7 là:

a. 48                     b. 11                 c. 28

Câu 9: Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng

Phép tính  865  – 535 + 46 = …  Số điền vào chỗ chấm là

a. 370          b. 376              c. 386

Câu 10:

Tính chu vi hình tứ giác ABCD biết độ dài các cạnh của hình tứ giác đó là: AB = 25 cm; BC = 30 cm; CD = 35 cm; AD = 24 cm

Câu 11: Giải bài toán sau:

Một cửa hàng buổi sáng bán được 269 chiếc xe đạp, buổi chiều bán ít hơn buổi sáng 46 chiếc xe đạp. Hỏi buổi chiều cửa hàng đó bán được bao nhiêu chiếc xe đạp?

Câu 12: Viết tiếp vào chỗ chấm:

a. Các số có ba chữ số mà mỗi số có đủ ba chữ số 7, 8 và 9 là:

b. Các số tròn chục có ba chữ số, mỗi số có đủ ba chữ số 0, 5 và 6 là:


ĐÁP ÁN CHẤM MÔN TOÁN LỚP 3

 KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG ĐẦU NĂM

NĂM HỌC 2015 – 2016

I. Phần trắc nghiệm: (Mỗi câu trả lời đúng đạt 0.5 điểm)

Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 Câu 8 Câu 9
b c a c c a c b

II. Phần tự luận:

Câu 7:  ( 2 điểm) Mỗi phép tính đúng đạt 0.5 điểm

863 + 125= 988

56 + 27 = 83

876 –  654 = 222

91 – 58 = 33

Câu 8: c. 28

Câu 9: b. 376

Câu 10: ( 1 điểm)  Học sinh trình bày đúng lời giải, đúng phép tính và đáp số đúng đạt 1 điểm toàn bài.

– Học sinh trình bày đúng lời giải, đúng phép tính và đáp số sai đạt 0.5 điểm toàn bài.

– Học sinh trình bày đúng lời giải, phép tính sai và đáp số đúng hoặc ngược lại không có điểm.

Đáp án: 114 cm

Câu 11: ( 2 điểm) Học sinh trình bày đúng lời giải, đúng phép tính và đáp số đúng đạt 2 điểm toàn bài.

– Học sinh trình bày đúng lời giải, đúng phép tính và đáp số sai đạt 1 điểm toàn bài.

– Học sinh trình bày đúng lời giải, phép tính sai và đáp số đúng hoặc ngược lại không có điểm.

Đáp án: 223

Câu 12: ( 1 điểm)  Học sinh trình bày đúng đạt 1 điểm toàn bài.

Đáp án: 789, 798, 879

Đáp án: 650, 560

* Lưu ý: Trên đây là những gợi ý. Tùy theo mức độ sai sót  mà giám khảo có thể trừ điểm sao cho phù hợp.