Trang Chủ Lớp 11 Đề kiểm tra 15 phút lớp 11

Chia sẻ đề kiểm tra Toán lớp 11 15 phút Chương 1 Hình học: Các phép biến hình biến đường thẳng thành đường thẳng song song hoặc trùng với nó có thể là phép gì?

CHIA SẺ
Cho P, Q cố định . Phép tịnh tiến T biến điểm M bất kỳ thành \({M_2}\) sao cho \(\overrightarrow {M{M_2}}  = 2\overrightarrow {PQ};Trong mặt phẳng Oxy, phép tịnh tiến theo vectơ \(\vec v = (1;3)\) biến điểm A (1;2) thành điểm nào trong các điểm sau đây ? … trong Chia sẻ đề kiểm tra Toán lớp 11 15 phút Chương 1 Hình học. Tham khảo chi tiết đề và đáp án dưới đây

1.: Cho P, Q cố định . Phép tịnh tiến T biến điểm M bất kỳ thành \({M_2}\) sao cho \(\overrightarrow {M{M_2}}  = 2\overrightarrow {PQ} \)

A.T là phép tịnh tiến theo vectơ \(\overrightarrow {PQ} \)

B. T là phép tịnh tiến theo vectơ \(\overrightarrow {M{M_2}} \)

C. T là phép tịnh tiến theo vectơ \(2\overrightarrow {PQ} \)

D. T là phép tịnh tiến theo vectơ \({1 \over 2}\overrightarrow {PQ} \)

2.: Trong mặt phẳng Oxy, phép tịnh tiến theo vectơ \(\vec v = (1;3)\) biến điểm A (1;2) thành điểm nào trong các điểm sau đây ?

A. (2;5)

B. (1;3)

C. (3;4)

D. (-3;4)

3.: Trong mặt phẳng với hệ trục tọa độ Oxy, cho phép tịnh tiến theo vectơ \(\vec v = ( – 3; – 2)\), phép tịnh tiến theo \(\vec v\) biến đường tròn \((C):{x^2} + {(y – 1)^2} = 1\) thành đường tròn \((C’)\). Khi đó phương trình của \((C’)\) là :

A. \({\left( {x + 3} \right)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} = 1\)

B. \({\left( {x – 3} \right)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} = 1\)

C. \({\left( {x + 3} \right)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} = 4\)

D. \({\left( {x – 3} \right)^2} + {\left( {y – 1} \right)^2} = 4\)

4.: Giả sử rằng qua phép đối xứng trục \({{\rm{D}}_a}\) ( a là trục đối xứng ), đường thẳng d biến thành đường thẳng \(d’\). Hãy chọn câu sai trong các câu sau ?

A.Khi d song song với a thì d song song với \(d’\).

B. d vuông góc với a khi và chỉ khi d trùng với \(d’\).

C. Khi d cắt a thì d cắt \(d’\). Khi đó giao điểm của d và \(d’\) nằm trên a.

D. Khi d tạo với a một góc \({45^0}\) thì d vuông góc với \(d’\).

5.: Trong mặt phẳng Oxy, cho parabol \((P):{y^2} = x\). Hỏi parabol nào sau đây là ảnh của parabol (P) qua phép đối xứng trục Oy ?

A. \({y^2} = x\)

B. \({y^2} =  – x\)

C. \({x^2} =  – y\)

D. \({x^2} = y\)

6.: Trong mặt phẳng Oxy, cho điểm M (1;5). Tìm ảnh của M qua phép đối xứng trục Ox.

A. \(M'( – 1;5)\)

B. \(M'( – 1; – 5)\)

C. \(M'(1; – 5)\)

D. \(M'(0; – 5)\)

7.: Trong các mệnh đề sau mệnh đề nào đúng?

A.Phép đối xứng tâm không có điểm nào biến thành chính nó.

B. Phép đối xứng tâm có đúng một điểm biến thành chính nó.

C. Có phép đối xứng tâm có hai điểm biến thành chính nó.

D. Có phép đối xứng tâm có vô số điểm biến thành chính nó.

8.: Trong mặt phẳng Oxy, cho đường thẳng \(d:x + y – 2 = 0\), ảnh của d qua phép đối xứng tâm I (1;2) là đường thẳng:

A. \(d’:x + y + 4 = 0\)

B. \(d’:x + y – 4 = 0\)

C. \(d’:x – y + 4 = 0\)

D. \(d’:x – y – 4 = 0\)

9.: Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, tìm phương trình đường tròn \((C’)\) là ảnh của đường tròn  \((C):{x^2} + {y^2} = 1\) qua phép đối xứng tâm I (1;0).

A. \({\left( {x – 2} \right)^2} + {y^2} = 1\)

B. \({\left( {x + 2} \right)^2} + {y^2} = 1\)

C. \({x^2} + {(y – 2)^2} = 1\)

D. \({x^2} + {(y + 2)^2} = 1\)

10: Cho tam giác đều tâm O. Hỏi có bao nhiêu phép quay tâm O góc quay \(\alpha ,0 < \alpha  \le 2\pi \) biến tam giác trên thành chính nó ?

A. Một

B. Hai

C. Ba

D. Bốn

11: Phép quay \({Q_{(O;\varphi )}}\) biến điểm A thành M. Khi đó

(I): O cách đều A và M.

(II): O thuộc đường tròn đường kính AM.

(III): O nằm trên cung chứa góc\(\varphi \)dựng trên đoạn AM.

Trong các câu trên, câu đúng là:

A.Cả 3 câu

B. (I) và (II)

C. (I)

D. (I) và (III)

- Quảng cáo -

12: Cho M ( 3;4) . Tìm ảnh của điểm M qua phép quay tâm O góc quay \({30^0}\).

A. \(M’\left( {{{3\sqrt 3 } \over 2};{3 \over 2} + 2\sqrt 3 } \right)\)

B. \(M’\left( { – 2;2\sqrt 3 } \right)\)

C. \(M’\left( {{{3\sqrt 3 } \over 2};2\sqrt 3 } \right)\)

D. \(M’\left( {{{3\sqrt 3 } \over 2} – 2;{3 \over 2} + 2\sqrt 3 } \right)\)

13: Trong mặt phẳng Oxy cho đường thẳng d có phương trình: x + y  – 2 = 0. Hỏi phép dời hình có được bằng cách thực hiện liên tiếp phép đối xứng tâm O và phép tịnh tiến theo vectơ \(\vec v = \left( {3;2} \right)\) biến đường thẳng d thành đường thẳng nào trong các đường thẳng sau ?

A. \(3x + 3y – 2 = 0\)

B. \(x – y + 2 = 0\)

C. \(x + y + 2 = 0\)

D. \(x + y – 3 = 0\)

14: Cho tam giác ABC với trọng tâm G. Gọi \(A’,B’,C’\) lần lượt là trung điểm của các cạnh BC, AC, AB của tam giác ABC. Khi đó phép vị tự nào biến tam giác \(A’B’C’\) thành tam giác ABC ?

A. Phép vị tự tâm G, tỉ số 2.

B. Phép vị tự tâm G, tỉ số – 2.

C. Phép vị tự tâm G, tỉ số – 3.

D. Phép vị tự tâm G, tỉ số 3.

15: Trong mặt phẳng với hệ trục tọa độ Oxy. Cho hai đường tròn \(\left( C \right),\left( {C’} \right)\) trong đó \(\left( {C’} \right)\) có phương trình: \({\left( {x + 2} \right)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} = 9\) . Gọi V là phép vị tự tâm \(I (1;0)\) tỉ số k = 3 biến đường tròn \(\left( C \right)\)thành \(\left( {C’} \right)\). Khi đó phương trình của \(\left( C \right)\) là:

A. \({\left( {x – {1 \over 3}} \right)^2} + {y^2} = 1\)

B. \({x^2} + {\left( {y – {1 \over 3}} \right)^2} = 9\)

C. \({x^2} + {\left( {y + {1 \over 3}} \right)^2} = 1\)

D. \({x^2} + {y^2} = 1\)

16: Trong mặt phẳng với hệ trục tọa độ Oxy cho A (1;2), B (-3;1). Phép vị tự tâm I (2;-1) tỉ số k = 2 biến điểm A thành \(A’\), phép đối xứng tâm B biến \(A’\) thành \(B’\). Tọa độ điểm \(B’\) là :

A. (0;5)

B. (5;0)

C. (-6;-3)

D. (-3;-6)

17: Các phép biến hình biến đường thẳng thành đường thẳng song song hoặc trùng với nó có thể kể ra là:

A. Phép vị tự

B. Phép đồng dạng, phép vị tự

C. Phép đồng dạng, phép dời hình, phép vị tự

D. Phép dời hình , phép vị tự

18: Trong mặt phẳng với hệ trục tọa độ Oxy cho A ( -2;-3), B ( 4;1). Phép đồng dạng có tỉ số \(k = {1 \over 2}\)biến điểm A thành \(A’\), biến điểm B thành \(B’\). Khi đó độ dài \(A’B’\)là:

A. \(\dfrac{{\sqrt {52} }}{2}\)

B. \(\sqrt {52} \)

C. \(\dfrac{{\sqrt {50} }}{2}\)

D. \(\sqrt {50} \)

19: Cho đường thẳng d có phương trình \(x – y + 4 = 0\). Hỏi trong các đường thẳng sau đường thẳng nào có thể biến thành \(d\)qua một phép đối xứng tâm?

A. \(2x + y – 4 = 0\)

B. \(x + y – 1 = 0\)

C. \(2x – 2y + 1 = 0\)

D. \(2x + 2y – 3 = 0\)

20: Cho hai đường tròn tâm \(\left( {I;R} \right)\) và \(\left( {I;R’} \right)\,\,\left( {R \ne R’} \right)\). Có bao nhiêu phép vị tự biến đường tròn tâm \(\left( {I;R} \right)\) thành đường tròn \(\left( {I;R’} \right)?\)

A. \(0\)

B. \(1\)

C. \(2\)

D. Vô số


Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

- Quảng cáo -

13

14

15

16

17

18

19

20

Đáp án

C

A

A

B

B

C

B

B

A

C

C

D

D

B

C

C

A

B

C

D

 

 

1. Gọi \({T_{\vec v}}\left( M \right) = {M_2} \Leftrightarrow \overrightarrow {M{M_2}}  = \vec v\)

Từ \(\overrightarrow {M{M_2}}  = 2\overrightarrow {PQ}  \Rightarrow 2\overrightarrow {PQ}  = \vec v\)

Chọn C.

2. \({T_{\vec v}}\left( A \right) = B \Leftrightarrow \overrightarrow {AB}  = \vec v \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{x_B} = 1 + 1 = 2}\\{{y_B} = 2 + 3 = 5}\end{array}} \right. \Rightarrow B\left( {2;5} \right)\)

Chọn A.

3. Lấy \(M\left( {x;y} \right) \in (C)\) tùy ý , ta có \({x^2} + {(y – 1)^2} = 1(*)\).

Gọi \(M’\left( {x’;y’} \right) = {T_{\vec v}}\left( M \right)\)

Vì \({T_{\vec v}}\left( C \right) = \left( {C’} \right) \Rightarrow M’ \in \left( {C’} \right)\)

Ta có \({T_{\vec v}}\left( M \right) = M’ \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x’ = x – 3}\\{y’ = y – 2}\end{array} \Leftrightarrow } \right.\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = x’ + 3}\\{y = y’ + 2}\end{array} \Rightarrow M\left( {x’ + 3;y’ + 2} \right)} \right.\)

Thay vào (*) ta được \({\left( {x’ + 3} \right)^2} + {\left( {y’ + 1} \right)^2} = 1\)

Mà \(M’\left( {x’;y’} \right) \in \left( {C’} \right)\)

Vậy phương trình đường tròn\(\left( {C’} \right):{\left( {x + 3} \right)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} = 1\)

Chọn A.

4. Khẳng định B sai là vì khi \(d \bot a\) thì \(d \equiv d’\)

Chọn B.

5. Gọi \(\left( {P’} \right) = \)Đ­Oy (P)

Gọi \(M\left( {x;y} \right) \in \left( P \right)\) tùy ý.

ĐOy(M) = \(M’\left( {x’;y’} \right) \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x’ =  – x}\\{y’ = y}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x =  – x’}\\{y = y’}\end{array}} \right. \Rightarrow M\left( { – x’;y’} \right)\)

Vì \(M \in \left( P \right)\) nên \({y’^2} =  – x’\)

Mặt khác\(M’ \in \left( {P’} \right)\)

Vậy phương trình parabol \(\left( {P’} \right):{y^2} =  – x\)

Chọn B.

6. Gọi \(M'(x’;y’)\) là ảnh của M qua ĐOx

Khi đó \(\left\{ \begin{array}{l}x’ = 1\\y’ =  – 5\end{array} \right. \Rightarrow M’\left( {1; – 5} \right)\)

Chọn C.

7. Phép đối xứng tâm có đúng 1 điểm biến thành chính nó. Điểm đó là tâm đối xứng.

Chọn B.

8. Gọi \(d’ = \)ĐI (d)

Giả sử phép đối xứng tâm \(I\left( {1;2} \right)\) biến \(M\left( {x;y} \right) \in d\) thành điểm \(M’\left( {x’;y’} \right)\) suy ra \(M’ \in d’\)

Ta có:

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x’ = 2.1 – x = 2 – x}\\{y’ = 2.2 – y = 4 – y}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 2 – x’}\\{y = 4 – y’}\end{array}} \right. \Rightarrow M\left( {2 – x’;4 – y’} \right).\)

\(M\left( {x;y} \right) \in d\) nên ta có \(\left( {2 – x’} \right) + \left( {4 – y’} \right) – 2 = 0 \Leftrightarrow x’ + y’ – 4 = 0\)

Mà \(M’ \in d’\)

Vậy \(d’:x + y – 4 = 0\)

Chọn B.

9. Lấy \(M\left( {x;y} \right) \in \left( C \right)\) tùy ý, ta có \({x^2} + {y^2} = 1\,\,\left( * \right)\)

Gọi \(M’\left( {x’;y’} \right) = \) ĐI (M) \( \Rightarrow M’ \in \left( {C’} \right)\)

Do ĐI (M) = \(M’\) nên \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x’ = 2.1 – x}\\{y’ = 2.0 – y}\end{array} \Leftrightarrow } \right.\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x’ = 2 – x}\\{y’ =  – y}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 2 – x’\\y =  – y’\end{array} \right.\)

Thay vào (*) ta được: \({(2 – x’)^2} + {( – y’)^2} = 1 \Leftrightarrow {(x’ – 2)^2} + y{‘^2} = 1\)

Mà \(M’ \in \left( {C’} \right)\)

Vậy phương trình đường tròn \(\left( {C’} \right)\)là: \({(x – 2)^2} + {y^2} = 1\)

Chọn A.

10: Có 3 phép quay tâm O góc \(\alpha ,0 < \alpha  \le 2\pi \) biến tam giác đều tâm O thành chính nó .

Đó là các phép quay với góc quay lần lượt bằng: \(\dfrac{{2\pi }}{3},\dfrac{{4\pi }}{3},2\pi \).

Chọn C.

11: Ta có \({Q_{\left( {O;\varphi } \right)}}(A) = M\) suy ra

+ OA= OM nên (I) đúng.

+ (II) xảy ra khi \(\Delta OAM\) vuông tại O, nói chung điều này không đúng, nên (II) sai.

+ \(\left( {OA,OM} \right) = \varphi \) nên (III) sai.

Chọn C.

1.2: Gọi \(M’\left( {x’;y’} \right) = {Q_{\left( {O;{{30}^0}} \right)}}(M)\) .

Áp dụng biểu thức tọa độ \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x’ = x\cos \alpha  – y\sin \alpha }\\{y’ = x\sin \alpha  + y\cos \alpha }\end{array}} \right.\), ta có \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x’ = 3\cos {{30}^0} – 4\sin {{30}^0} = \dfrac{{3\sqrt 3 }}{2} – 2}\\{y’ = 3\sin {{30}^0} + 4\cos {{30}^0} = \dfrac{3}{2} + 2\sqrt 3 }\end{array}} \right. \Rightarrow M’\left( {\dfrac{{3\sqrt 3 }}{2} – 2;\dfrac{3}{2} + 2\sqrt 3 } \right)\)

Chọn D.

1.3: Gọi \({d_1} = \)ĐO (d)

Gọi \({M_1}({x_1};{y_1})\)là ảnh của \(M(x;y) \in d\) qua ĐO\( \Rightarrow {M_1} \in {d_1}\)

Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} =  – x\\{y_1} =  – y\end{array} \right.\)

Gọi \({d_2} = {T_{\overrightarrow v }}({d_1})\)

Gọi \({M_2}({x_2};{y_2})\)là ảnh của \({M_1} \in {d_1}\) qua \({T_{\overrightarrow v }}\) \( \Rightarrow {M_2} \in {d_2}\)

Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}{x_2} = {x_1} + 3\\{y_2} = {y_1} + 2\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_2} =  – x + 3\\{y_2} =  – y + 2\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 3 – {x_2}\\y = 2 – {y_2}\end{array} \right.\)

Mà \(M(x;y) \in d\)

Do đó \(3 – {x_2} + 2 – {y_2} – 2 = 0 \Leftrightarrow {x_2} + {y_2} – 3 = 0\)

Mặt khác \({M_2} \in {d_2}\)

Vậy \({d_2}:x + y – 3 = 0\)

Chọn D.

1.4: Vì G là trọng tâm của tam giác ABC nên \(\overrightarrow {GA}  =  – 2\overrightarrow {GA’} ,\,\overrightarrow {GB}  =  – 2\overrightarrow {GB’} ,\,\,\overrightarrow {GC}  =  – 2\overrightarrow {GC’} .\)

Do đó phép vị tự \({V_{\left( {G; – 2} \right)}}\) biến tam giác \(A’B’C’\) thành tam giác ABC.

Chọn B.

1.5: Giả sử hai đường tròn \(\left( C \right),\,\left( {C’} \right)\) có tâm và bán kính lần lượt là \(O,O’\) và \(R,R’\)

\(\left( {C’} \right)\) có phương trình : \({\left( {x + 2} \right)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} = 9\)có tâm \(O’\left( { – 2;1} \right),R’ = 3\)

Vì \({V_{(I;3)}}(C) = (C’) \Rightarrow {V_{(I;3)}}(O) = (O’)\)

\( \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{ – 2 = 3x + \left( {1 – 3} \right).1}\\{ – 1 = 3y + \left( {1 – 3} \right).0}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 0}\\{y = \dfrac{{ – 1}}{3}}\end{array}} \right. \Rightarrow O(0;\dfrac{{ – 1}}{3})\)

Lại có  \(R’ = 3R \Leftrightarrow R = 1(do\,{V_{(I;3)}}(C) = (C’)\,\,)\)

Vậy phương trình của (C) là: \({x^2} + {\left( {y + \dfrac{1}{3}} \right)^2} = 1\)

Chọn C.

1.6: Gọi \(A'(x’;y’)\).

Ta có \({V_{\left( {I;2} \right)}}\left( A \right) = A’ \Leftrightarrow \overrightarrow {IA’}  = 2\overrightarrow {IA}  \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x’ = 0}\\{y’ = 5}\end{array}} \right. \Rightarrow A’\left( {0;5} \right)\)

Gọi \(B'(x”;y”)\)

Vì ĐB\(\left( {A’} \right) = B’\)

nên \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x” = 2.\left( { – 3} \right) – 0 =  – 6}\\{y” = 2.1 – 5 =  – 3}\end{array}} \right. \Rightarrow B’\left( { – 6; – 3} \right)\)

Chọn C.

1.7: Chọn A.

1.8: Vì phép đồng dạng tỉ số \(k = \dfrac{1}{2}\) biến điểm A thành \(A’\) , biến điểm B thành \(B’\) nên \(A’B’ = \dfrac{1}{2}AB = \dfrac{1}{2}\sqrt {{{\left( {4 + 2} \right)}^2} + {{\left( {1 + 3} \right)}^2}}  = \dfrac{{\sqrt {52} }}{2}\)

Chọn A.

1.9: Phép đối xứng tâm biến đường thẳng thành đường thẳng song song với nó.

Dựa vào các đáp án ta thấy chỉ có đường thẳng ở đáp án C song song với đường thẳng d đã cho.

Chọn C.

- Quảng cáo -

2.0:

Hai đường tròn đồng tâm I, có vô số phép vị tự tâm I tỉ số \(k \ne  \pm 1\)  biến đường tròn này thành đường tròn kia.

Chọn D.