Trang Chủ Sách bài tập lớp 10 SBT Sinh học 10

Bài 5, 6, 7, 8 trang 154 SBT Sinh 10: Cấu trúc nào phân li độc lập?

CHIA SẺ

Chương IV Phân bào SBT Sinh lớp 10. Giải bài 5, 6, 7, 8 trang 154 Sách Bài Tập Sinh học 10. Câu 5: So sánh sự phân chia tế bào chất ở động vật và tế bào thực vật…

Bài 5: So sánh sự phân chia tế bào chất ở động vật và tế bào thực vật.

Các tế bào động vật phân chia tế bào chất bằng cách thắt màng tế bào ở vị trí mặt phẳng xích đạo, còn tế bào thực vật lại tạo thành tế bào ở mặt phẳng xích đạo.

Bài 6: Tại sao nói nguyên phân là phương thúc phân bào quan trọng đối với cơ thể và có ý nghĩa thực tiến lớn lao?

– Đối với các sinh vật nhân thực đơn bào, nguyên phân là cơ chế sinh sản. Từ 1 tế bào mẹ qua nguyên phân tạo ra 2 tế bào con giống y hệt nhau.
– Đối với các sinh vật nhân thực đơn bào, nguyên phân là cơ chế sinh sản. Từ 1 tế bào mẹ qua nguyên phân tạo ra 2 tế bào con giống y hệt nhau.
– Đối với các cơ thể sinh vật nhân thực đa bào, nguyên phân làm tăng số lượng tế bào giúp cơ thể sinh trưởng và phát triển. Ngoài ra, nguyên phân cũng đóng vai trò quan trọng giúp cơ thể tái sinh những mô hoặc các cơ quan bị tổn thương, ở các sinh vật sinh sản sinh dưỡng, nguyên phân là hình thức sinh sản tạo ra các cá thể con có kiểu gen giống kiểu gen của cá thể mẹ.

+ Ý nghĩa thực tiễn

 Giâm, chiết, ghép cành..

 Nuôi cấy mô, cấy truyền phôi, nhân bản vô tính có hiệu quả cao tạo ra số lượng giống lớn trong thời gian ngắn.

Bài 7: Trong giảm phân có phân li độc lập và sự tổ hợp của vật chất di truyền. Cấu trúc nào phân li độc lập? Cấu trúc nào tổ hợp tự do? Điều đó sảy ra vào thời điểm nào trong giảm phân? Ý nghĩa thực tiến của hiện tượng đó.

Cấu trúc đó là nhiễm sắc thể diễn ra ở kì sau giảm phân I (chủ yếu) và kì sau giảm phân II.
Vào kì sau giảm phân I: Mỗi NST kép trong từng cặp tương đồng phân li độc lập về 2 cực của tế bào (Sự phân li của cặp NST kép này độc lập với sự phân li của cặp NST kép khác, VD: cặp A kép- a kép phân li độc lập với cặp B kép- b kép) do đó ở 2 cực của tế bào các NST kép thuộc các cặp khác nhau tổ hợp tự do với nhau (vd: Ở 1 cực tế bào A kép có thể tổ hợp B kép hoặc b kép!) sau đó tế bào chất phân chia tạo 2 tế bào con có NST khác nguồn gốc.
Kì sau giảm phân II: Các NST kép tách thành 2 NST đơn phân li về 2 cặc tế bào mới.
Vậy: do sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp NST về các tế bào con. từ đó hình thành giao tử => Từ các tế bào sinh dục giống nhau hình thành nhiều loại giao tử khác nhau.
Khi thụ tinh, các loại giao tử tổ hợp (kết hợp) tự do làm đời con có nhiều biến dị tổ hợp (nhiều kiểu gen mới, khác bố mẹ dù được tổ hợp từ các NST của bố mẹ). Trong thực tiễn vận dụng cơ chế này của giảm phân, người ta tiến hành lai nhiều dạng bố mẹ khác nhau, chủ động tạo biến dị tổ hợp ở đời con, phục vụ cho chọn giống.

Bài 8: Tại sao cây sinh sản bằng hạt có nhiều biến dị hơn so với cây sinh sản bằng giam, chiết, ghép.

– Sinh sản bằng hạt là sinh sản hữu tính. Trong đó có sự kết hợp giữa giao tử đực và giao tủ cái. Trong quá trình phát sinh giao tử (Giảm phân) có sự trao đổi các đoạn cromati không chị em tại kì đầu I tạo ra các biến dị tổ hợp, làm phong phú vật chất di truyền ở đời sau.
– Giâm, chiết, ghép là hình thức sinh sản vô tính theo kiểu nguyên phân, con cái sinh ra giống nhau và giống hệt mẹ, không có sự trao đổi các đoạn cromatit nên không tạo ra được các biến dị tổ hợp.