Trang Chủ Sách bài tập lớp 10 SBT Sinh học 10

Bài 19, 20, 21 trang 78, 79 SBT Sinh 10: Tính thời gian của một chu kì tế bào ?

CHIA SẺ

Chương IV Phân bào SBT Sinh lớp 10. Giải bài 19, 20, 21 trang 78, 79 Sách bài tập Sinh học 10. Câu 19: Cho biết thời gian của các kì và các pha trong một chu kì tê bào như sau…

Bài 19: Cho biết thời gian của các kì và các pha trong một chu kì tê bào như sau : kì đầu 25 phút, kì giữa 15 phút, kì sau 15 phút, kì cuối 30 phút ; G1=20 phút, s = 30 phút, G2 = 45 phút.

a)   Tính thời gian của một chu kì tế bào ?

b)    Giả sử có một tế bào đang bước vào đầu pha s. Tính số phân tử ADN và số sợi nhiễm sắc chứa trong các tế bào con khi tế bào đó đã trải qua quá trình nguyên phân liên tiếp với tổng thời gian là 27 giờ 30 phút.

Biết rằng các tế bào con sinh ra đều nguyên phân bình thường và 2n = 8.

a)   Chu kì tế bào T = 25 + 15 + 15 + 30 + 20 + 30 + 45 = 180 phút = 3giờ

b) Tế bào đó đang ở điểm khởi đầu T0 tại đầu pha s, vậy sau 27 giờ 30 phút 27

nó đã trải qua 27:3=9 chu kì tế bào và đang bước vào chu kì thứ 10 ở phút thứ 30 (nghĩa là nó đang bước vào pha S của chu kì 10 được 30 phút).

—> suy ra số lần tế bào đó đã phân chia là 9 lần.

—> vậy số phân tử ADN con chứa trong các tế bào con là 29 X 8 X 2 = 213 = 8192 phân tử.

Số sợi nhiễm sắc tương đương với số phân tử ADN nên số sợi nhiễm sắc chứa trong tế bào con là 8192.

Bài 20*: Một tế bào sinh dục của gà 2n = 78 NST, mỗi NST đơn trong từng cặp NST khác nhau, khi giảm phân không có trao đổi đoạn. Tế bào này nguyên phân 5 đợt ở giai đoạn sinh sản, rồi lớn lên về kích thước, sau đó trải qua giảm phân để tạo ra tinh trùng bình thường.

. a) Ở giai đoạn sinh sản môi trường đã cung cấp nguyên liệu cho nguyên phân tương đương với bao nhiêu NST đơn mới ?

  b) Ở giai đoạn chín (giảm phân) cần phải cung cấp thêm nguyên liệu cho nguyên phân tương đương với bao nhiêu NST đơn mới ?

a)   Ở giai đoạn sinh sản, số lượng NST cung cấp là :

(25 – 1) X 78 = 2418 NST

b)   NST cung cấp ở giai đoạn chín là .

25 X 78 NST = 2496 NST

Bài 21: 5 tế bào sinh dục sơ khai nguyên phân liên tiếp nhiều đợt với số lần bằng nhau, môi trường nội bào đã cung cấp nguyên liệu để tạo ra 930 NST đơn. Các tế bào con sinh ra từ lần nguyên phân cuối cùng đều giảm phân tạo giao tử, môi trường nội bào đã cung cấp thêm nguyên liệu để tạo ra 960 NST đơn. Biết rằng hiệu suất thụ tinh của giao tử là 2,5% và đã hình thành nên 16 hợp tử.

a)   Xác định bộ NST lưỡng bội của loài.

b)   Xác định số lần nguyên phân của mỗi tế bào sinh dục sơ khai.

c)   Xác định giới tính của cơ thể.

a)   Bộ NST 2n :

Số lượng NST cung cấp cho giảm phân chính bằng số NST có trong các tế bào con tham gia giảm phân.

Gọi 2n là số lượng NST của loài, ta có :

5 X 2n + 930 = 960 -> 2n = 6

b)   Số lần nguyên phân của mỗi tế bào sinh dục

Gọi k là số lần nguyên phân, ta có :

5 X 6 (2k – 1) = 930 —> k = 5

c)   Giới tính của cơ thể

Số tế bào con tham gia giảm phân :

960:6=160

Số giao tử tạo ra :(16×100):2,5=640

Số giao tử được tạo ra từ 1 tế bào sinh giao tử:  640:160=4

Vậy cơ thể đó có giới tính đực.