Trang Chủ Sách bài tập lớp 10 SBT Sinh học 10

Bài 16, 17, 18 trang 76, 77 SBT Sinh 10: Tại sao nói diễn biến của giảm phân II giống với nguyên phân ?

CHIA SẺ

Chương IV Phân bào SBT Sinh lớp 10. Giải bài 16, 17, 18 trang 76, 77 Sách bài tập Sinh học 10. Câu 16: Tế bào của một cơ thể có 2n = 14 NST. Hãy cho biết…

Bài 16: Tế bào của một cơ thể có 2n = 14 NST. Hãy cho biết :

a)   Số NST ở kì sau của nguyên phân

b)   Số NST ở kì sau của giảm phân I

c)   Số NST ở kì sau của giảm phân II

d)   Số crômatit ở kì giữa của nguyên phân

e)   Số crômatit ở kì giữa của giảm phân II

f)  Số NST ở ki cuối giảm phân II

g)   Số tâm động ở kì sau của nguyên phân

Cho rằng quá trình phân bào xảy ra bình thường và sự phân chia tế bào chất xảy ra ở kì cuối.

a)   Số NST ở kì sau của nguyên phân là 28

b)   Số NST ở kì sau của giảm phân I là 14

c)   Số NST ở kì sau của giảm phân II là 14

d)   Số crômatit ở kì giữa của nguyên phân là 28

e)   Số crômatit ở kì giữa của giảm phân II là 0

f)   Số NST ở kì cuối giảm phân II là 7

g)   Số tâm động ở kì sau của nguyên phân là 28

Bài 17: a) Tại sao nói diễn biến của giảm phân II giống với nguyên phân ?

            b) Nêu ý nghĩa sinh học của giảm phân II.

a) –      Diễn biến các kì giống nhau : kì giữa NST tập trung hành một hàng trên mặt phẳng của thoi phân bào. Kì sau NST kép phân li về hai cực của tế bào.

   –     Hình thái NST như lihau, NST từ kép chuyển thành NST thể đơn.

  –    Từ 1 tế bào tạo 2 tế bào con có số NST bằng tế bào mẹ ban đầu.

b) –    Tạo ra các giao tử đơn bội (n).

–     Cơ sở quan trọng cho quá trình thụ tinh ở động vật sinh sản hữu tính.

–     Tham gia vào quá trình di truyền ở cấp tế bào.

–     Duy trì và ổn định bộ NST 2n đặc trưng cho loài

Bài 18*: Bằng phương pháp nuôi cấy mô và tế bào, người ta đã thu được một cây lúa từ một hạt phấn có n = 12 NST.

a)   Hãy cho biết số lượng NST trong các tế bào rễ, thân và lá của cây lúa đó.

b)  Người ta tiến hành nuôi cấy 10 hạt phấn và thu được 10 cây lúa. Các cây lúa này sẽ giống nhau hay khác nhau ? Nêu các đặc điểm cơ bản giống nhau và khác nhau giữa chúng.

a)   Hạt phấn n = 12, nuôi cấy mô thông qua quá trình nguyên phân tạo cây lúa, nên tế bào rễ, thân, lá có bộ NST đơn bội n = 12.

b)   Từ tế bào mẹ sinh hạt phấn (2n) thông qua giảm phân : Ở kì sau giảm phân I có sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các NST, kết thúc phân bào giảm phân, mỗi tế bào hạt phấn có 1 NST trong mỗi cặp NST tương đồng. Vì vậy 10 hạt phấn nuôi cấy mô hình thành 10 cây lúa giống nhau đều có bộ NST đơn bội n = 12, nhưng thường khác nhau về kiểu gen.