Trang Chủ Bài tập SGK lớp 12 Bài tập Hóa 12 Nâng cao

Bài 1, 2, 3, 4, 5 trang 136 Hoá học 12 Nâng cao: Sự ăn mòn kim loại

CHIA SẺ
Bài 23 Sự ăn mòn kim loại. Giải bài 1, 2, 3, 4, 5 trang 136 SGK Hoá lớp 12 Nâng cao. Bản chất của ăn mòn hóa học và ăn mòn điện hóa học có gì giống và khác nhau; Câu nào đúng trong các câu sau?

Bài 1 SGK: Bản chất của sự ăn mòn hóa học và ăn mòn điện hóa hóa học có gì giống và khác nhau?

Giống nhau:

– Đều là phản ứng oxi hoá – khử

– Kim loại bị bào mòn mạnh do ảnh hưởng của môi trường.

– Kim loại bị oxi hoá thành ion dương: \(M \to {M^{n + }} + ne\)

– Gây hậu quả nghiêm trọng đến đời sống.

Khác nhau:

 Ăn mòn hoá học

– Không phát sinh dòng điện

– Tốc độ tương đối chậm

– Kim loại tiếp xúc với hơi nước và khí oxi (thường ở nhiệt độ cao).

Ăn mòn điện hoá học

– Phát sinh dòng điện.

– Tốc độ nhanh

– Cần 2 kim loại khác nhau  tiếp xúc hoặc được nối nhau bằng dây dẫn, cùng đặt trong một môi trường chất điện li.

Bài 2 SGK: Câu nào đúng trong các câu sau?

A. Sự oxi hoá ở cực dương

B. Sự khử ở cực âm

C. Sự oxi hoá ở cực dương và sự khử ở cực âm.

D. Sự oxi hoá ở cực âm và sự khử ở cực dương.

Chọn D.

Bài 3 SGK: Trong các trường hợp sau, trường hợp kim loại bị ăn mòn điện hoá học là:

A. Kim loại \(Zn\) trong dung dịch \(HCl\)

B. Thép cacbon để trong không khí ẩm

C. Đốt dây \(Fe\) trong khí \({O_2}\)

D. Kim loại \(Cu\) trong dung dịch \(HN{O_3}\) loãng.

Chọn B

Bài 4 SGK: Một sợi dây phơi quần áo bằng đồng được nối tiếp với một đoạn dây nhôm. Hãy cho biết có hiện tượng gì xảy ra ở chỗ nối của kim loại. Giải thích và đưa ra nhận xét.

Chỗ đoạn nối \(Cu-Al\), để lâu tiếp xúc ngoài không khí sẽ có đủ điều kiện hình thành hiện tượng ăn mòn điện hoá. Cặp \(Cu-Al\) đóng vai trò là 1 pin điện hoá trong đó:

Cực dương: \({O_2} + 2{H_2}O + 4e \to 4O{H^ – }\)

Cực âm \(Al\): \(Al \to A{l^{3 + }} + 3e\)

\(Al\) là cực âm bị ăn mòn dần dẫn đến đoạn dây bị đứt. Vậy không nên nối bằng những kim loại khác nhau, nên nối bằng đoạn dây \(Cu\).

Bài 5 SGK: Có những vật bằng sắt được tráng thiếc hoặc tráng kẽm.

a. Giải thích vì sao thiếc và kẽm có thể bảo vệ được kim loại sắt.

b. Nếu trên bề mặt của những vật đó có những vết sây sát tới lớp sắt bên trong, hãy cho biết:

– Có hiện tượng gì xảy ra khi để những vật đó trong không khí ẩm.

– Trình bày cơ chế ăn mòn đối với những vật trên.

a) – Sắt tráng thiếc (sắt tây) thường được dùng các hộp chứa thức ăn đóng hộp do bảo quản được lâu, hộp kim loại bền, không bị oxi hoá bởi môi trường. Trong dãy điện thế Fe đứng trước Sn nên khi bị oxi hoá thì Fe sẽ bị oxi hoá trước nhưng do Fe được một lớp Sn phủ bên ngoài cách biệt với môi trường nên vẫn nguyên vẹn.

– Sắt tráng kẽm, Zn đóng vai trò như vật hy sinh, thường được đặt ở phần chìm của thân tàu biển, khi vỏ tàu bị oxi hoá thì Zn bị ăn mòn còn vỏ tàu vẫn nguyên vẹn.

b) – Hiện tượng: khi có những vết sây sát đến lớp sắt phía trong và để những vật đó trong không khí ẩm sẽ xảy ra hiện tượng ăn mòn điện hoá. Ở những chỗ sâu sát trên vật tráng thiếc (Sn) xuất hiện vật rắn màu nâu đỏ (gỉ sắt). Trên vật tráng kẽm (Zn) xuất hiện chất rắn dưới dạng bột màu trắng ( hợp chất của kẽm).

 -Cơ chế xảy ra ăn mòn:

+ Vật bằng sắt tráng thiếc:

Anot ( cực âm): \(Fe \to F{e^{2 + }} + 2e\)

Canot (cưc dương): \({O_2} + 2{H_2}O + 4e \to 4O{H^ – }\)

\( \Rightarrow \) \(Fe\) bị ăn mòn điện hoá.

+ Vật bằng sắt tráng kẽm:

Anot (cực âm): \(Zn \to Z{n^{2 + }} + 2e\)

Catot (cực dương): \({O_2} + 2{H_2}O + 4e \to 4O{H^ – }\)

\( \Rightarrow \) \(Zn\) bị ăn mòn điện hoá, \(Fe\) được bảo vệ.