Trang Chủ Lớp 11 Bài tập SGK lớp 11

Bài 1,2,3 ,4,5,6 ,7,8 trang 107,108 SGK Hóa 11: Luyện tập hợp chất hữu cơ – công thức phân tử và công thức cấu tạo

CHIA SẺ

[Bài 24 Hóa 11 – Luyện tập] Tóm tắt kiến thức cần nhớ và Giải bài 1, 2, 3, 4, 5, 6 trang 107; bài 7,8 trang 108 SGK Hóa 11: Luyện tập hợp chất hữu cơ – công thức phân tử và công thức cấu tạo.

Lý thuyết cần nhớ

1. Hợp chất hữu cơ là hợp chất của các cacbon (trừ CO, CO2), muối cacbonat xianua, cacbua,…)

2. Hợp chất hữu cơ được chia thành hiđrocacbon và dần xuất hiđrocacbon.

3. Liên kết hoá học trong phân tử hợp chất hữu cơ thường là liên kết cộng hoá trị.

4. Phân tích nguyên tố (phân tích định tính và phân tích định lượng).

5. Các loại công thức biểu diễn phân tử hợp chất hữu cơ (Công thức đơn giản nhất, công thức phân tử và cách thiết lập).

6. Cấu trúc phân tử chất hữu cơ (thuyết cấu tạo hoá học, đồng đẳng, đồng phân).

7. Phản ứng hữu cơ.

Đáp án và lời giải bài tập sách Hóa 11 trang 107,108 bài 24 Luyện tập hợp chất hữu cơ – công thức phân tử và công thức cấu tạo

Bài 1: Chất nào sau đây là hiđrocacbon? Là dẫn xuất của hiđrocacbon?

a) CH2O ;      b)C2H5Br;     c) CH2O2 ;     d) C6H5Br;      e) C6H6 ; g) CH3COOH.

Trả lời: C6H6 : hiđrocacbon.

Các chất là dẫn xuất của hiđrocacbon : CH2O, C2H5Br, CH2O2, C6H5Br, CH3COOH.


Bài 2 Hóa 11 trang 107: Từ ơgenol (trong tinh dầu hương nhu) điều chế được metylơgenol (M = 178 g/mol) là chất dẫn dụ côn trùng. Kết quả phân tích nguyên tố của metylơgenol cho thấy: %C = 74,16%; %H = 7,86%, còn lại là oxi.

Lập công thức đơn giản nhất, công thức phân tử của metylơgenol.

Giải bài 2: Xác định thành phần % các nguyên tố trong metylơgenol.

%C, %H (đã biết) => %O = 100% – (%C + %H) => CTPT là CxHyOz     

x : y : z =  = 

x : y : z = 6,18:7,86 :1,12 = 5.5 : 7:1 = 11:14:2 => CTĐGN : C11H14O2.

=> CTPT có dạng : (C11H14O2)n

Lập CTPT của metylơgenol. 178n = 178 => n = 1

Vậy CTPT của metylơgenol là C11H14O2.


Bài 3. Viết công thức cấu tạo của các chất có công thức phân tử sau : CH2Cl2 (một chất), C2H4O2 (ba chất), C2H4Cl2 (hai chất).

Giải: CTCT của các chất :

CH2Cl2 : Сl-СН2 -Cl

C2H4O2 : CH3– COOH ; HO-CH2 – CHO ; H – COO – CH3

C2H4Cl2 : CH3 -CHCl2 ; Сl-СН2 -CH2 -Cl


Bài 4: Chất X có công thức phân tử C6H10O4. Công thức nào sau đây là công thức đơn giản nhất của X ?

A. C3H5O2

B. C6H10O4

C. C3H10O2

D. C12H20O8

Hướng dẫn: CTĐGN của X là: C3H5O2) (công thức A).


Bài 5: Hãy viết công thức cấu tạo có thể có của các đồng đẳng của ancol etylic có công thức phân tử C3H8O và C4H10O.

Lời giải bài 5: CTCT của C3H8O: CH3-CH2-CH2-OH ; CH3 -CH(CH3)-OH.

CTCT của C4H10O: CH3-CH2-CH2-CH2-OH ; CH3-CHOH-CH2-CH3 ;

CH3 -CH(CH3)-CH2 – ОН ;CH3 -C(CH3)2OH .


Bài 6 trang 107 Hóa 11: Cho các chất sau: C3H7-OH, C4H9-OH, CH3-O-C2H5, C2H5-O-C2H5. Những cặp chất nào có thể là đồng đẳng hoặc đổng phân của nhau?

Đáp án: Các cặp chất là đổng đẳng của nhau : C3H7OH và C4H9OH;

CH3 – О – C2H5 và C2H3 – О – C2H5

Các cặp chất là đồng phân của nhau : CH3-O-C2H5 và C3H7OH;

C2H5-O-C2H5 và C4H9OH.


Bài 7: Các phản ứng sau đây thuộc loại phản ứng nào (phản ứng thế, phản ứng cộng, phản ứng tách) ?

a) C2H6 + Cl2 –as–> C2H5Cl + HCl

b) C4H8 + H2O –dd axit–> C4H10O

c) C2H5Cl –dd NaOH–> C2H4 + HCl

d) 2C2H5OH –tº,xt–> C2H5OC2H5 + H2O

Trả lời: Phản ứng thế: a);    Phản ứng cộng: b);   Phản ứng tách: c) ; d)


Bài 8: Viết phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra trong các trường hợp sau và cho biết các phản ứng đó thuộc loại phản ứng nào (phản ứng thế, phản ứng cộng, phản ứng tách).

a) Etilen tác dụng với hiđro có Ni làm xúc tác và đun nóng.

b) Đun nóng axetilen ở 600°C với bột than làm xúc tác thu được benzen.

c) Dung dịch ancol etylic để lâu ngoài không khí chuyển thành dung dịch axit axetic (giấm ăn).

Đáp án:

2016-06-09_115652

 

CHIA SẺ