Trang Chủ Vở bài tập lớp 5 VBT Tiếng Việt 5

Luyện từ và câu – Ôn tập về từ và cấu tạo từ trang 119 Vở bài tập Tiếng Việt 5 tập 1: Các từ in đậm trong mỗi nhóm dưới đây quan hệ với nhau như thế nào

CHIA SẺ
Luyện từ và câu – Ôn tập về từ và cấu tạo từ: SBT Tiếng Việt lớp 5 – Trang 119. Viết vào bảng phân loại các từ trong khổ thơ sau đây theo cấu tạo của chúng. Biết rằng các từ đã được phân cách với nhau bằng dấu gạch xiên; Các từ in đậm trong mỗi nhóm dưới đây quan hệ với nhau như thế nào…

1: a) Viết vào bảng phân loại các từ trong khổ thơ sau đây theo cấu tạo của chúng. Biết rằng các từ đã được phân cách với nhau bằng dấu gạch xiên

Hai / cha con / bước / đi / trên / cát /

Ánh / mặt trời / rực rỡ / biển / xanh /

Bóng / cha / dài / lênh khênh /

Bóng / con / tròn / chắc nịch. /

a) Tìm thêm ví dụ minh hoạ cho các kiểu cấu tạo từ (mỗi kiểu thêm 3 ví dụ), rồi ghi vào bảng phân loại

Từ

Từ đơn

Từ phức

Từ ghép

Từ láy

a) Từ trong khổ thơ

b) Từ tìm thêm

2: Các từ in đậm trong mỗi nhóm dưới đây quan hệ với nhau như thế nào ? (Đó là những từ đồng nghĩa, đồng âm hay là một từ nhiều nghĩa ?). Đánh dấu (+) vào ô trống thích hợp trong bảng dưới đây

Ví dụ

Từ đồng nghĩa

Từ nhiều nghĩa

Từ đồng âm

a) đánh cờ

đánh giặc

đánh trống

b) trong veo

trong vắt

trong xanh

c) thi đậu

xôi đậu

chim đậu trên cành

3: Tìm và viết lại các từ đồng nghĩa với những từ in đậm (tinh ranh, dâng, êm đềm) trong bài Cây rơm (Tiếng Việt 5, tập một, trang 167):

Giải thích vì sao nhà văn chọn 3 từ in đậm (tinh ranh, dâng, êm đềm) nói trên mà không chọn những từ đồng nghĩa với nó.

4: Điền từ trái nghĩa thích hợp với mỗi chỗ trống trong các thành ngữ, tục ngữ sau

a) Có mới nới ………

b) Xấu gỗ……… nước sơn.

c) Mạnh dùng sức……… dùng mưu.

1:

Từ

Từ đơn

Từ phức

Từ ghép

Từ láy

a) Từ trong khổ thơ

hai, bước, đi, tròn, trên, cát, ánh, biển, xanh, bóng, cha, dài, con, tròn

cha con, mặt trời, chắc nịch

rực rỡ, lênh khênh

b) Từ tìm thêm

mẹ, con, hát, ru, nhớ

tổ quốc, quê hương, công cha

bụ bẫm, lộng lẫy, long lanh

2:

Ví dụ

Từ đồng nghĩa

Từ nhiều nghĩa

Từ đồng âm

a) đánh cờ

đánh giặc

đánh trống

 

 

+

 

b) trong veo

trong vắt

trong xanh

 

+

 

 

c) thi đậu

xôi đậu

chim đậu trên cành

 

 

 

+

3:

tinh ranh: tinh khôn, ranh mãnh, khôn ngoan, ranh ma, …

dâng: hiến, tặng, biếu, cho, nộp, cống, …

êm đềm: êm ả, êm ái, êm dịu, êm ấm, …

Nhà văn chọn 3 từ in đậm (tinh ranh, dâng, êm đềm) nói trên mà không chọn những từ đồng nghĩa với nó vì:

–  Không thể thay “tinh ranh” bằng những từ khác vì “tinh ranh” dùng để chỉ vừa khôn ngoan, vừa nghịch nhưng nghiêng về nghịch nhiều hơn. Cũng không thể dùng “khôn ngoan” vì “khôn ngoan”nghiêng về “khôn” nhiều hơn, còn “ranh mãnh, ranh ma” cũng được dùng chỉ khôn, tuy nhiên lại không ngoan.

–  Từ “dâng” dùng đúng nhất vì nó thể hiện cách cho rất trân trọng, thanh nhã.

–  Từ “êm đềm” dùng đúng nhất vì nó vừa diễn tả cảm giác dễ chịu của cơ thể, vừa diễn tả cảm giác dễ chịu về tinh thần của con người.

4:

a) Có mới nới

b) Xấu gỗ, tốt nước sơn.

c) Mạnh dùng sức, yếu dùng mưu.