Trang Chủ Lớp 4 Đề thi học kì 1 lớp 4 Đề kiểm tra môn Toán, Tiếng Việt lớp 4 học kì 1...

Đề kiểm tra môn Toán, Tiếng Việt lớp 4 học kì 1 – Tiểu học Hồng Quang 2017 – 2018

CHIA SẺ

Ôn tập học kì 1 hiệu quả với Đề thi học kì 1 lớp 4 môn Toán và Tiếng Việt của trường Tiểu học Hồng Quang năm học 2017 – 2018. Mời các em tham khảo

TRƯỜNG TH Hồng Quang

KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1

Năm học: 2017 – 2018

Môn: Toán lớp 4  – Thời gian: 40 phút

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM: (3 điểm)

Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng nhất.

Câu1: Số  956 384 521 đọc là:

A. Chín trăm lăm mươi sáu triệu ba trăm tám mươi tư nghìn năm trăm hai mươi mốt.

B. Chín trăm năm mươi sáu triệu ba trăm tám tư nghìn năm trăm hai mươi mốt.

C. Chín trăm năm sáu triệu ba trăm tám mươi tư nghìn năm trăm hai mươi mốt.

D. Chín trăm năm mươi sáu triệu ba trăm tám mươi tư nghìn năm trăm hai mươi mốt.

Câu 2: Các số dưới đây, số nào chia hết cho cả 2 và 5?

A. 659 403 755     B. 904 113 698

C. 709 638 5516     D. 559 603 550

Câu 3:  59 tấn 7 tạ = ………..kg

A. 59 70    B. 597          C. 59 700          D. 59 007

Câu 4:  1/2 thế kỉ 5 năm =…….năm

A. 25   B. 52       C. 105          D. 55

Câu 5: Nhà Trần thành lập vào năm 1428, năm đó thuộc thế kỉ nào?

A, XIV           B, XV             C, XVI            D, XII

Câu 6: Trung bình cộng của hai số là 100, biết một trong hai số là số chẵn lớn nhất có hai chữ số. Số kia là:

A, 55             B, 198           C, 149              D, 102

II. PHẦN TỰ LUẬN:

Câu 1: Đặt tính rồi tính: (2 điểm)

a. 386 154 + 260 765; b. 726 485 – 52 936; c. 318 x 503;           d. 4050 : 27

Câu 2:  Viết các số  75 639; 57 963; 75 936; 57 3960 theo thứ tự từ bé đến lớn:

a. Theo thứ tự từ bé đến lớn:……………………………..

b. Theo thứ tự từ lớn đến bé:………………………………….

Câu 3:

Hình bên có ………góc vuông.

Hình bên có……….góc tù.

Câu 4: Một mảnh đất hình chữ nhật có nửa chu vi là 160m, chiều rộng kém chiều dài 52 m. Tính diện tích mảnh đất hình chữ nhật đó?

Câu 5 : Tìm x:

a/ 672 : x = 12                b, x : 27 = 15(dư 14)

Câu 6: Khi nhân một số với 54, một bạn đã đặt các tích riêng thẳng cột như trong phép cộng nên có kết quả là 1305. Hãy tìm tích đúng của phép nhân đó?


ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ I

NĂM HỌC 2017-2018

Môn : Tiếng Việt 4

I. Đọc thầm và làm bài tập: (7 điểm)

Lộc non

              Ở phương nam nắng gió thừa thãi này, được chứng kiến những mầm đa còn non tơ, quả thật là giây phút hiếm hoi.

Ban sáng, lộc cây vừa mới nhú. Lá non còn cuộn tròn trong búp, chỉ hơi hé mở. Đến trưa lá đã xòe tung. Sáng hôm sau, lá đã xanh đậm lẫn vào màu xanh bình thường của các loài cây khác.

Tôi ngẩn ngơ nhìn vòm đa bên kia đường đang nảy lộc. Không có mưa bụi lất phất như rây bột. Không có một chút rét ngọt. Trời vẫn chang chang nắng. Những vòm lộc non đang đung đưa kia vẫn ru tôi nhè nhẹ trở lại quê nhà trong thoáng chốc. Lòng đường vẫn loang loáng  bóng người, xe qua lại. Chẳng ai để ý đến vòm cây đang lặng lẽ chuyển mùa.

Nhưng kìa, một cô bé đang đạp xe đi tới. Cô ngước nhìn vòm cây, mỉm cười. Xe chầm chậm dừng lại. Vẫn ngồi trên yên xe, cô ngửa cổ nheo mắt nhìn lên vòm xanh. Có một đợt gió, cây rung cành, rủ xuống lả tả những vỏ búp màu hồng nhạt. Cô bé rụt cổ lại cười thích thú, cái cười không thành tiếng. Cô dang tay, cố tóm bắt những chiếc vỏ búp xinh xinh. Cứ thế, cô bé đứng dưới gốc đa một lát rồi chầm chậm đạp xe đi. Vừa đạp, cô bé vừa ngoái đầu lại như bịn rịn… Rồi bóng cô chìm dần giữa dòng người.

Lòng tôi vừa ấm lại trong phút chốc, chợt nao nao buồn.

(Trần Hoài Dương)

   Ghi chữ cái trước ý trả lời đúng cho từng câu hỏi dưới đây vào tờ giấy kiểm tra :

Câu 1: Chi tiết nào cho thấy lộc cây phát triển rất nhanh?         

A. Ở phương nam nắng gió thừa thãi này, được chứng kiến những mầm đa còn non tơ, quả thật là giây phút hiếm hoi.

B. Ban sáng, lộc cây vừa mới nhú; đến trưa, lá đã xòe tung và hôm sau, lá đã xanh đậm.

C. Những vòm lộc non đang đung đưa ru tôi nhè nhẹ trở lại quê nhà.

D. Ban đêm, lộc cây vừa mới nhú; đến trưa, lá đã xòe tung và hôm sau, lá đã xanh đậm

Câu 2: Vì sao tác giả ngẩn ngơ nhìn vòm đa?

A. Vì thấy lộc đa biến đổi nhanh quá.

B. Vì vòm lộc đa làm tác giả chạnh nhớ quê nhà ở miền Bắc.

C. Vì tác giả chưa bao giờ nhìn thấy vòm đa.

D. Vì thấy lộc đa biến đổi chậm quá.

Câu 3: Vì sao tác giả lại cảm thấy “lòng tôi vừa ấm lại trong phút chốc” và “chợt nao nao buồn”?                                                                                   

A. Vì lộc non làm tác giả thấy lòng ấm áp nhưng nó trở thành chiếc lá quá nhanh.

B. Vì cô bé đạp xe đến rồi đi lẫn vào dòng người quá nhanh.

C. Vì đó là tâm trạng khi nghĩ về quê hương: quê hương có bao điều ấm áp nhưng xa quê, nhớ quê nên nao nao buồn.

D. Vì cô bé đi bộ đến rồi đi lẫn vào dòng người quá nhanh.

Câu 4: Dòng nào dưới đây chỉ gồm từ láy?

A.Vắng lặng, hiếm hoi, ngẩn ngơ, chang chang

B. Lất phất, đung đưa, loang loáng, lặng lẽ.

C. Nhỏ nhẹ, chang chang, nhè nhẹ, bịn rịn.

D. đung đưa, loang loáng, bịn rịn, tươi tốt.

Câu 5: Trong câu “Những vòm lộc non đang đung đưa kia vẫn ru tôi nhè nhẹ trở lại quê nhà trong thoáng chốc.”, bộ phận nào là chủ ngữ?            

A. Những vòm lộc non

B. Những vòm lộc non đang đung đưa

C. Những vòm lộc non đang đung đưa kia

D. Những vòm lộc non đang đung đưa kia vẫn ru tôi nhè nhẹ

Câu 6: Trong câu “Ở phương nam nắng gió thừa thãi này, được chứng kiến những mầm đa còn non tơ, quả thật là giây phút hiếm hoi.” có mấy tính từ?

A. Một tính từ. Đó là: non tơ.

B. Hai tính từ. Đó là: non tơ, hiếm hoi.

C. Ba tính từ. Đó là: non tơ, hiếm hoi, thừa thãi.

D. Ba tính từ. Đó là: non tơ, hiếm hoi, thừa thãi, chứng kiến.

Câu 7: Câu nào dưới đây là câu kể “Ai làm gì?”

A. Cô ngửa cổ nheo mắt nhìn lên vòm xanh.

B. Lòng tôi vừa ấm lại trong phút chốc, chợt nao nao buồn.

C. Tôi biết trời vẫn chang chang nắng.

D. Ban sáng, lộc cây vừa mới nhú.

Câu 8: Đặt một câu hỏi với mỗi mục đích sau:

a. Để khen ngợi :………………………………………………………………………….

b. Để yêu cầu, đề nghị: …………………………………………………………………

Câu 9: Trong câu “Vẫn ngồi trên yên xe, cô ngửa cổ nheo mắt nhìn lên nhìn lên vòm xanh.” có.

A.Một động từ. Đó là từ: …………………………………………………………………
B. Hai động từ. Đó là các từ: ………………………………………………………..
C. Ba động từ. Đó là các từ: ………………………………………………………….
D. Bốn động từ. Đó là các từ: …………………………………………………………

II . Kiểm tra viết

1. Chính tả : ( 2 điểm ) Đề bài: Giáo viên đọc cho học sinh (nghe -viết) một đoạn trong bài: “Trung thu độc lập”-sách tiếng Việt 4 tập 1 trang 66.

Từ “Anh nhìn trăng và nghĩ tới ngày mai đến hết”

2. Tập làm văn: ( 8 điểm )

 Đề bài: Tả một đồ chơi mà em yêu thích.

CHIA SẺ