Trang Chủ Lớp 11 Bài tập SGK lớp 11 Giải bài 1,2,3,4,5,6,7,8,9 trang 61,62 SGK hóa 11: Luyện tập Tính chất...

Giải bài 1,2,3,4,5,6,7,8,9 trang 61,62 SGK hóa 11: Luyện tập Tính chất của Nito, Photpho và các hợp chất của chúng

CHIA SẺ

[Bài 13 Hóa học 11] Đáp án và hướng dẫn Giải bài 1,2,3,4 trang 61; Bài 5, 6, 7, 8, 9 trang 62 SGK hóa 11: Luyện tập Tính chất của Nito, Photpho và các hợp chất của chúng – Chương 2.

Bài 1: Hãy cho biết số oxi hóa của N và P trong các phân tử và ion sau đây NH3, NH4+, NO2, NO3, NH4HCO3 , P2O3, PBr5, PO43, KH2PO4, Zn3(PO4)2.

Đáp án:

2015-10-15_234029


Bài 2: Trong các công thức sau đây, chọn công thức hóa học đúng của magie photphua:

A. Mg3(PO4)2                    B. Mg(PO3)2

C. Mg3P2                       D. Mg2P2O7

Đáp án đúng là C: Magie photphua: Mg3P2


Bài 3 trang 61: a) Lập các phương trình hóa học sau đây

NH3 + Cl2 (dư) → Na. + ..           (1)

NH3(dư) + Cl2 → NH4CI + ….      (2)

NH3 + CH3COOH → …                (3)

(NH4)3PO4 → H3PO4 + …             (4)

Zn(NO3)2 →                              (5)

b) Lập các phương trình hóa học ở dạng phân tử và dạng ion rút gọn của phản ứng giữa các chất sau đây trong  dung dịch:

K3PO4 và Ba(NO3)2                             (1)

Na3PO4 và CaCl2                                (2)

Ca(H2PO4)2 và Ca(OH)2 với tỉ lệ 1:1     (3)

(NH4)3PO4 + Ba(OH)2                               (4)

Hướng dẫn giải bài tập 3:

2NH3 + 3Cl2 (dư) → N2 + 6HCl

8NH3(dư) + 3Cl2 → N2 + 6NH4Cl

NH3 + CH3COOH → CH3COONH4

(NH4)3PO4 → tH3PO+ 3NH3

Zn(NO3)2 → tZnO + 2NO2 +1/2O2

b)

2K3PO4 + 3Ba(NO3)→ Ba3(PO4)2 ↓+ 6KNO3

2Na3PO+ 3CaCl→ Ca3(PO4)2 + 6NaCl

Ca(H2PO4)+ Ca(OH)2  → 2CaHPO+ 2H2O

2(NH4)3PO+ 3Ba(OH)→ Ba3(PO4)+ 6NH3 + 6H2O


Bài 4:Từ hiđro, clo, nitơ và các hóa chất cần thiết, hãy viết các phương trình hóa học (có ghi rõ điều kiện phản ứng) điều chế phân đạm amoni clorua.

Đáp án:

dap-an-bai-4-hoa


Bài 5 trang 62  Hóa 11 – Luyện tập: Viết phương trình hóa học thực hiện các dãy chuyển hóa sau đây

bai-5

Đáp án giải bài 5:

dap-an-bai-5


Bài 6: Hãy đưa ra những phản ứng đã học có sự tham gia của đơn chất photpho, trong đó số oxi hóa của photpho.

Đáp án:

  • Tăng: 4P + 5O2 → 2P2O5
  • Giảm: 2P + 3Ca  → Ca3P2

Bài 7 Hóa 11 trang 62: Khi cho 3,00 g hỗn hợp Cu và Al tác dụng với dung dịch HNO3 đặc dư, đun nóng, sinh ra 4,48 lít khí duy nhất NO2 (đktc). Xác định phần trăm khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp.

Giải bài 7:

Cu + 4HNO3 → Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O

a                                        2a

Al + 6HNO3 → Al(NO3)3 + 3NO2 + 3H2O

b                                    3b

DAP-AN-BAI-7


Bài 8 trang 62: Cho 6,00 g P2O5 vào 25,0 ml dung dịch H3PO4 6,00% (D = 1,03 g/ml). Tính nồng độ phần trăm H3PO4 trong dung dịch tạo thành.

Đáp án : mdd = 25.1,03 = 25,75 g ⇒ mH3PO4 = 25,75.6 /100 = 1,545 g

P2O5 + 3H2O → 2H3PO4

142g ———-→ 2.98g

6g ————–→ 8,28g

dap-an-bai-8


Bài 9 (trang 62 Hóa 11): Cần bón bao nhiêu kg phân đạm amoni nitrat chứa 97,5% NH4NO3 cho 10,0 hecta khoai tây, biết rằng 1,00 hecta khoai tây cần 60,0 kg nitơ.

Hướng dẫn bài 9:

10 hecta cần 600 kg nitơ

Cứ 80g NH4NO3 cung cấp 28g nitơ

1714,28kg <———————– 600 kg nitơ

dap an bai9

CHIA SẺ