Trang Chủ Lớp 11 Bài tập SGK lớp 11

Bài 1,2,3 ,4,5,6 trang 132 Hóa lớp 11: Anken

CHIA SẺ

[Bài 29 – Hóa 11] Giải bài 1,2,3,4,5,6 trang 132 SGK Hóa 11: Anken – Chương 6 hidrocacbon không no

A: Lý thuyết Anken

A. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM

1. Đồng đẳng, đồng phân, danh pháp

+ CTTQ dãy đồng đẳng CnH2n (n> 2)

+ Đồng phân cấu tạo: Anken từ C4H8 trở đi có đồng phân cấu tạo mạch cacbon và vị trí nối đôi.

+ Đồng phân hình học: Nếu mỗi C mang liên kết đôi dính với 2 nhóm nguyên tử khác nhau thì sẽ có 2 cách phân bố không gian khác nhau là đồng phân cis và trans.

+ Cách đọc tên đồng phân hình học: ghi tiền tố cis- trans- trước tên gọi anken

+ Tên thông thường của một số ít anken lấy tên từ ankan tương ứng, nhưng đổi hậu tố an thành ilen.

+ Tên thay thế: số chỉ vị trí – Tên nhánh + Tên mạch chính – Số chỉ vị trí – en

2. Tính chất

– Phản ứng cộng

– Cộng hidro : CnH2n + H2          à CnH2n + 2

– Cộng halogen: CnH2n + X2          à CnH2nX2

– Cộng HA: Cộng hidro halogenua, axit sulfuric đậm đặc,…

PTTQ: CnH2n + HA          à CnH2n + 1A  (A là X, OSO3H, OH)

Phản ứng cộng HA vào anken không đối xứng tuân theo Quy tắc Mac – cop –nhi – côp: “ nguyên tử H ưu tiên cộng vào nguyên tử cacbon bậc thấp hơn ở nối kép , A ưu tiên cộng vào nguyên tử cacbon bậc cao hơn”

b) Trùng hợp: Quá trình kết hợp liên tiếp nhiều phân tử nhỏ giống nhau hoặc tương tự nhau (gọi là monomer) tạo thành những phân tử rất lớn (gọi là polime). Số lương măt xích monomer trong phân tử polime gọi là hệ số trùng hợp, kí hiệu là n.

c) Phản ứng oxi hóa

Anken cháy hoàn toàn tạo thành CO2 và H2O  và tỏa nhiều nhiệt.

Anken làm mất màu dung dịch KMnO4 (phản ứng được dùng để nhận ra sự có mặt của liên kết đôi), bị oxi hóa không hoàn toàn thành hợp chất điol.

Giải bài tập trong sách giáo khoa Hóa lớp 11 bài 29 trang 132: Anken

Bài 1: So sánh anken với ankan về đặc điểm cấu tạo và tính chất hóa học. Cho thí dụ minh họa.

Trả lời: Khách với ankan là phân tử chỉ chứa liên kết ơ, phân tử anken có chứa 1 liên kết π kém bền, dễ gẫy, do đó không giống với ankan là cho phản ứng thế là phản ứng đặc trưng, anken cho phản ứng cộng là phản ứng đặc trưng

Ví dụ: C2H4 + H2 —Ni–> C2H6

C2H4 + Br2 —> C2H4Br2

C2H4 + HBr —> C2H5Br

Ngoài ra anken còn cho phản ứng trùng hợp phản ứng làm mất màu dung dịch thuốc tím.

Ví dụ: 2016-06-19_145117


Bài 2: Ứng với công thức C5H10 có bao nhiêu đồng phân cấu tạo ?

A. 4

B. 5

C. 3

D. 7

Giải chi tiết bài 2:

CH2 = CH – CH2 – CH2 – CH3

CH3 –  CH = CH– CH2 – CH3

Chọn B


Bài 3. Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra khi;

a) Propilen tác dụng với hidro, đun nóng (xúc tác Ni).

b) But – 2en tác dụng với hirdo clorua.

c) Metylpropen tác dụng với nước có xúc tác axit

d) Trùng hợp but – 1en.

Giải bài 3:


Bài 4. Trình bày phương pháp hóa học để :

a ) Phân biệt metan và etilen.

b ) Tách lấy khí metan từ hỗn hợp etilen.

c) Phân biệt hai bình không dán nhãn đựng hexan và hex-1-en.

Viết phương trình hóa học của các phản ứng đã dùng.

H/d: a) Dùng dung dịch brom để nhận biết etilen.

b) Dùng dung dịch brom để giữ etilen.

c)  Tương tự a.


Bài 5: Chất nào sau đây làm mất màu dung dịch brom?

A. butan ;

B. but-1-en ;

C.cacbon đioxit ;

D. metylpropan.

Đáp án: B


Bài 6. (SGK Hóa 11 trang 132): Dẫn từ từ 3,36 lít hỗn hợp  gồm etilen và propilen (đktc) vào dung dịch brom thấy dung dịch bị nhạt màu và không có khí thoát ra. Khối lượng dung dịch sau phản ứng tăng 4,90gam.

a) Viết các phương trình hóa học và giải thích các hiện tượng ở thí nghiệm trên.

b) Tính thành phần phần trăm về thể tích của mỗi khí trong hỗn hợp ban đầu.

H/d bài 6:

a) Các phương trình hóa học của phản ứng:

CH2 = CH2  + Br2 à CH2Br – CH2Br

CH2 = CH – CH3 + Br2 à CH2Br – CHBr – CH3

Giải thích: Dung dịch brom bị nhạt màu do brom phản ứng với hỗn hợp tạo thành các hợp chất không màu. Khối lượngbinhf tăng do các sản phẩm tạo thành là những chất lỏng

b) Gọi x,y lần lượt là số mol của C2H4 và C3H6 2016-11-09_082738

=>  x = 0,1 và y = 0,15

=> %V  C2H4  = 66,7%

%V C3H6  = 33,3%

CHIA SẺ