Trang Chủ Sách bài tập lớp 9 SBT Sinh 9 Bài 6, 7, 8, 9, 10 trang 127 SBT Sinh 9: Vì...

Bài 6, 7, 8, 9, 10 trang 127 SBT Sinh 9: Vì sao cần bảo vệ hệ sinh thái biển và hệ sinh thái nông nghiệp ? Biện pháp chủ yếu để bảo vệ các hệ sinh thái này là gì

CHIA SẺ
Chương IX. Bảo vệ môi trường – SBT Sinh học lớp 9: Giải bài 6, 7, 8, 9, 10 trang 127 Sách bài tập Sinh học 9. Giải bài tập trang 127 chương IX Bảo vệ môi trường Sách bài tập (SBT) Sinh học 9. Câu 6: Hãy nêu hiệu quả của một số biện pháp chủ yếu cải tạo hệ sinh thái bị thoái hoá; Vì sao cần bảo vệ hệ sinh thái biển và hệ sinh thái nông nghiệp ? Biện pháp chủ yếu để bảo vệ các hệ sinh thái này là gì…

Bài 6: Hãy nêu hiệu quả của một số biện pháp chủ yếu cải tạo hệ sinh thái bị thoái hoá

–     Biện pháp trồng cây gây rừng.

–     Biện pháp thuỷ lợi.

–     Biện pháp bón phân hợp lí và hợp vệ sinh.

–     Biện pháp thay đổi cây trồng hợp lí.

–     Biện pháp chọn giống vật nuôi, cây trồng thích hợp và năng suất cao.

■   Lời giải

Hiệu quả của một số biện pháp chủ yếu cải tạo hệ sinh thái bị thoái hoá là

–     Trồng cây, gây rừng trên vùng đất trống, đồi trọc để hạn chế xói mòn đất, hạn chế lũ lụt, sạt lở đất, tạo môi trường sống cho nhiều loài sinh vật, tăng cường đa dạng sinh học và cải tạo khí hậu…

–     Làm tốt công tác thuỷ lợi để tưới tiêu hợp lí, góp phần điều hoà lượng nước, hạn chế lũ lụt, chù động chống hạn hán. Nhờ đó có thể mở rộng diện tích trồng trọt, tăng năng suất cây trồng…

–     Bón phân hợp lí và hợp vệ sinh để tăng độ màu mỡ cho đất, không gây ô nhiễm môi trường và tăng năng suất cây trồng.

–     Thay đổi các giống cây trồng hợp lí (như trồng luân canh, trồng xen kẽ…) là tăng hiệu suất sử dụng đất, làm cho đất không bị cạn kiệt nguồn dinh dưỡng cho cây và tăng năng suất cây trồng…

–     Chọn giống vật nuôi, cây trồng thích hợp và cho năng suất cao sẽ đem lại lợi ích kinh tế cao và có điều kiện để cải tạo đất.

Bài 7: Hãy liệt kê các hệ sinh thái chủ yếu trên Trái Đất.

■   Lời giải

Trên Trái Đất của chúng ta có nhiều hệ sinh thái khác nhau về tính chất vật lí, hoá học và sinh vật. Chính sự khác nhau này là cơ sở cho sự đa dạng của các loài sinh vật trên Trái Đất.

Các hệ sinh thái chủ yếu trên Trái Đất:

–    Các hệ sinh thái trên cạn :

+ Các hệ sinh thái rừng (rừng mưa nhiệt đới, rừng lá kim, rừng lá rộng rụng lá theo mùa vùng ôn đới…)

+ Các hệ sinh thái thảo nguyên

+ Các hệ sinh thái hoang mạc

+ Các hệ sinh thái nông nghiệp…

–    Các hệ sinh thái nước mặn :

+ Hệ sinh thái vùng biển khơi

+ Hệ sinh thái vùng ven bờ…

–    Các hệ sinh thái nước ngọt:

+ Hệ sinh thái nước đứng (ao, hồ…)

+ Hệ sinh thái nước chảy (sông, suối)…

Bài 8: Vì sao cần bảo vệ hệ sinh thái rừng ? Các biện pháp bảo vệ hệ sinh thái rừng ?

■   Lời giải

*   Trong tự nhiên, hệ sinh thái rừng có vai trò quan trọng đối với hành tinh của chúng ta :

- Quảng cáo -

–     Điều hoà khí hậu và lượng mưa, làm trong sạch không khí, điều hoà lượng ôxi trong khí quyển.

–    Chống xói mòn, sụt lở đất, duy trì nước ngầm, chống hạn hán và lũ lụt.

–    Cung cấp thức ăn, chỗ ở cho động vật.

–    Duy trì đa dạng sinh học và là yếu tố quan trọng đảm bảo cân bằng sinh thái.

Khi hệ sinh thái rừng bị phá huỷ sẽ gây ra những hậu quả nghiêm trọng : hạn hán, lũ lụt, mất nhiều loài sinh vật, mất nơi ở của sinh vật, xói mòn và thoái hoá đất, ô nhiễm môi trường và mất cân bằng sinh thái…

Vì vậy, chúng ta cần bảo vệ hệ sinh thái rừng.

*  Các biện pháp bảo vệ hệ sinh thái rừng :

–     Xây dựng kế hoạch khai thác tài nguyên rừng hợp lí, tránh khai thác quá mức dẫn đến cạn kiệt nguồn tài nguyên rừng.

–    Xây dựng các khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia để bảo vệ các hệ sinh thái quan trọng, bảo tồn các nguồn gen quý hiếm…

–     Trồng cây, gây rừng phủ xanh đất trống, đồi trọc ; phục hồi các khu rừng bị thoái hoá, chống xói mòn, duy trì nguồn nước ngầm…

–    Phòng cháy rừng để bảo vệ nguồn tài nguyên rừng, chống ô nhiễm môi trường…

–     Vận động đồng bào dân tộc ít người sống định canh, định cư để không chặt phá rừng bừa bãi, bảo vệ rừng, đặc biệt là rừng đầu nguồn.

–    Phát triển dân số hợp lí để giảm áp lực khai thác tài nguyên rừng.

–     Giáo dục ý thức bảo vệ rừng cho mọi người : tất cả mọi người đều có trách nhiệm bảo vệ rừng.

Bài 9: Vì sao cần bảo vệ hệ sinh thái biển và hệ sinh thái nông nghiệp ? Biện pháp chủ yếu để bảo vệ các hệ sinh thái này là gì ?

■   Lời giải

–     Biển là hệ sinh thái khổng lồ trên Trái Đất (chiếm 3/4 diện tích bề mặt trái đất), có các loài động thực vật rất phong phú. Đây là nguồn thức ăn rất quan trọng cho con người nhưng không phải là vô tận. Nếu đánh bắt quá nhiều và không hợp lí thì nguồn lơi này sẽ bị cạn kiệt. Vì vậy, cần phải bảo vệ hệ sinh thái biển với các biện pháp sau đây :

+ Khai thác các nguồn lợi biển với kế hoạch hợp lí. Không săn bắt các loài động vật có nguy cơ tuyệt chủng.

+ Bảo vệ và nuôi trồng các loài sinh vật biển quý hiếm.

+ Chống ô nhiễm môi trường biển.

+ Bảo vệ rừng ngập mặn và trồng lại rừng đã bị chặt phá…

–     Hệ sinh thái nông nghiệp cung cấp cho con người lương thực, thực phẩm và nguyên liệu cho sản xuất nông nghiệp. Mỗi quốc gia đều cần phải đảm bảo an ninh lương thực cho mình.

Ở nước ta có nhiều hệ sinh thái nông nghiệp như hệ sinh thái nông nghiệp vùng núi phía bắc, vùng trung du, vùng đồng bằng Bắc Bộ, vùng Tây Nguyên…

Nếu các hệ sinh thái này bị suy kiệt sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống hằng ngày của người dân. Vì vậy, cần bảo vệ các hệ sinh thái nông nghiệp với biện pháp là duy trì các hệ sinh thái nông nghiệp chủ yếu đồng thời với việc cải tạo các hệ sinh thái để đạt hiệu quả kinh tế cao.

Bài 10: Ý nghĩa và nội dung cơ bản của Luật Bảo vệ môi trường là gì ?

■   Lời giải

–     Ý nghĩa : Luật Bảo vệ môi trường nhằm ngăn chặn và khắc phục những hậu quả xấu do hoạt động của con người và thiên nhiên, gây ra cho môi trường tự nhiên. Đồng thời cũng điều chỉnh việc khai thác và sử dựng các thành phần của môi trường một cách hợp lí để phát triển bền vững.

–    Nội dung cơ bản của Luật Bảo vệ môi trường :

+ Phòng chống suy thoái, ô nhiễm và sự cố môi trường (chương II) liên quan tới việc khai thác và sử dụng các thành phần của môi trường như đất, nước, không khí, sinh vật… đồng thời cấm nhập khẩu các chất thải vào Việt Nam.

+ Khắc phục suy thoái, ô nhiễm và sự cố môi trường (chương III) liên quan đến trách nhiệm của các tổ chức và cá nhân trong việc xử lí các chất thải công nghiệp và sinh hoạt, xử lí các sự cố môi trường.