Trang Chủ Lớp 4

08 bài tập về số tự nhiên dãy số trong chương 1 Toán 4

CHIA SẺ

08 bài tập về số tự nhiên dãy số trong chương 1 Toán 4 nằm trong phần 2/9:

Phần 2: Từ bài 7 đến 14 trong Toán chọn lọc lớp 4 (Tổng hợp)

7. Viết các số tự nhiên x, biết:

a) x = 2 X 10000 + 2 X 1000 + 5 X 100 + 9 X 10 + 7;

b) x = 5 X 100000 + 7 X 1000 + 8;

c) x = 8 X 10000 + 8.

8. Tìm số có ba chữ số, biết rằng nếu xóa đi chữ số hàng trăm thì số đó giảm đi 7 lần.

9. Cho các chữ số: 0, 3, 5,8, 6, 2.

a) Hãy viết số bé nhất có ba chữ số khác nhau từ các chữ số trên.

b) Hãy viết số lớn nhất có ba chữ số khác nhau từ các chữ số trên.

10. An dùng các chữ số 2, 0, 5, 7 để viết các số tự nhiên có ba chữ số, mỗi số có các chữ số khác nhau. Hỏi An viết được bao nhiêu số và đó là những số nào?

11. So sánh hai số tự nhiên x và y biết rằng x là số bé hơn 3218 và y là số lớn hơn 3217.

12. Nêu quy luật rồi viết tiếp 4 số trong các dãy số sau:

a) 1, 2, 3, 6, 12, 24 …

b) 1, 2, 4, 8, 16, 32 …

c) 1, 2, 3, 5, 8, 13, …

d) 1, 4, 9, 16, 25, 36, …

e) 1, 3, 6, 10, 15, 21, 28,…

f) 2, 12, 30, 56, 90, …

g) 6, 24, 60, 120, 210, …

h) 1, 3, 11, 43, 171, …

13. Điền vào bảng sau:

a (a + 2) X 3 3 X a — 1 2 X a + 3 (a — 3) : 2
9
11
99

14. Em hãy tìm ba số tự nhiên, biết số thứ nhất cộng với số thứ hai thì bằng 107, số thứ hai cộng với số thứ ba thì bằng 133, số thứ ba cộng với số thứ nhất thì bằng 116.


Đáp án và gợi ý giải bài 12:

Gợi ý giải câu d):

Số trong dãy số Thứ tự của số trong dãy Phân tích
1 1 1 = 1 X 1
4 2 4 = 2 X 2
9 3 9 = 3 X 3
16 4 16 = 4 X 4
25 5 25 = 5 X 5
36 6 36 = 6 X 6

Quy luật: Các số trong dãy là tích của số thứ tự với số thứ tự của Số đó trong dãy. Bốn số tiếp theo là: 49; 64; 81; 100.

f) Ta thấy:

Số trong dãy số Thứ tự của số trong dãy Phân tích
1 1 1
3 2 3 = 1 + 2
6 3 6 = 3 + 3
10 4 10 = 6 + 4
15 5 15 = 10 + 5
21 6 1 = 15 + 6
28 7 28 = 21 + 7

Quy luật: Kể từ số hạng thứ hai trở đi, mỗi số hạng bằng tổng của số hạng liền trước với số thứ tự của nó trong dãy số.

(Hoặc, số hạng thứ n của dãy bằng tổng các số tự nhiên từ 1 đến n. Ví dụ: số hạng thứ 5 của dãy, a5 = 15 = 1 + 2 + 3 + 4 + 5; số hạng thứ 7, a7 = 28 = 1 + 2 + 3 + 4 + 5 + 6 + 7

Bốn số tiếp theo của dãy là: 36; 45; 55; 66.

Các bài khác, các bạn bình luận dưới bài viết nhé!