Trang Chủ Sách bài tập lớp 6 SBT Lịch sử 6 Bài 28. Ôn tập – SBT Sử lớp 6: Thời kì...

Bài 28. Ôn tập – SBT Sử lớp 6: Thời kì dựng nước đầu tiên nước ta có tên gọi là gì?

CHIA SẺ
Bài 28: Ôn tập – SBT Sử lớp 6. Giải từ bài 1 đến bài 3, giải bài tập lí thuyết từ trang 80 đến trang 81 SBT Lịch sử 6. Bài 2. Hãy nối nhân vật ở cột giữa với các ô hai bên sao cho đúng..

Bài 1. Hãy khoanh tròn chỉ một chữ in hoa trước ý trả lời đúng.

1. Thời kì dựng nước đầu tiên nước ta có tên gọi là

A. Văn Lang.

B. Âu Lạc.

C. Văn Lang, sau đó là Âu Lạc.

D. Vạn Xuân.

2. Thời kì dựng nước đầu tiên ở nước ta diễn ra vào khoảng thời gian

A. thế kỉ V TCN.

B. thế kỉ VI TCN.

C. thế kỉ VII TCN.

D. thế kỉ II đến cuối thế kỉ III TCN.

3. Vị vua đầu tiên của nước ta là

A. Hùng Vương.                                    B. An Dương Vương,

c. Trưng Vương.                                    D. Triệu Việt Vương.

4. Điểm độc đáo trong cuộc khỏi nghĩa Hai Bà Trưng là

A. được đông đảo nhân dân tham gia.

B. nhiều nữ tướng tham gia chỉ huy cuộc khởi nghĩa.

c. giành được độc lập cho Tổ quốc trong thời gian nhất định.

D. làm cho tướng giặc hoảng sợ phải cắt tóc, cạo râu trốn về nước.

5. Nước Vạn Xuân ra đời sau thắng lợi của cuộc khởi nghĩa

A. Hai Bà Trưng (năm 40)

B. Bà Triệu (năm 248)

C. Lý Bí (năm 542).

D.  Mai Thúc Loan (đầu thế kỉ VIII).

6. Sự nghiệp của họ Khúc có ý nghĩa lịch sử to lớn là

A. khôi phục lại sự nghiệp của các vua Hùng

B. đem lại độc lập, tự do cho dân tộc

c. tạo điều kiện để đưa đất nước phát triển thành quốc gia hùng mạnh.

D. đặt nền móng cho sự nghiệp đấu tranh giành độc lập, tự chủ hoàn toàn của dân tộc.

7. Thời kì Bắc thuộc kết thúc được đánh dấu bằng sự kiện lịch sử

A. cuộc khởi nghĩa Phùng Hưng thắng lợi khoảng năm 776.

B. Khúc Thừa Dụ tự xưng Tiết độ sứ năm 905.

c. Dương Đình Nghệ đánh tan quân Nam Hán xâm lược năm 931.

D. chiến thắng Bạch Đằng năm 938

8.  Lịch sừ nước ta từ nguồn gốc (thời nguyên thuỷ) đến thế kỉ X trải qua

A. 1 giai đoạn. B. 2 giai đoạn    c. 3 giai đoạn.     D. 4 giai đoạn.

Trả lời 

1

2

3

4

5

6

7

8

c

D

A

B

c

D

D

c

Bài tập 2. Hãy nối nhân vật ở cột giữa với các ô hai bên sao cho đúng.

1. Người lãnh đạo dân ta chống xâm lược, bảo vệ đất nước

a) Thục Phán

2. Kẻ cầm đầu quân xâm lược

b)Hai Bà Trưng

c)Triệu Đà

d)Mã Viện

e)Triệu Thị Trinh

g)Lục Dận

h)Lý Bí

i)Triệu Quang Phục

k)Mai Thúc Loan

l)Phùng Hưng

- Quảng cáo -

m) Khúc Thừa Dụ

n)Dương Đình Nghệ

o)Ngô Quyền

p)Hoằng Tháo

Trả lời 

1 – a, b, e, h, i, k, 1, m, n, o ;

2 – c, d, g, p

Bài 3. Hãy hoàn thành bảng thống kê dưới đây về những sự kiện lịch sử chính từ thời dựng nước đến thế kỉ X

Thời gian

Sự kiện

Nước Văn Lang thành lập.

Năm 214-208 TCN

Nước Âu Lạc của An Dưong Vương được thành lập.

Nước Âu Lạc bị quân Triệu Đà xâm chiếm.

Năm 40

Năm 42 – 43

Nước Lâm Ấp được thành lập.

Năm 248

Khởi nghĩa Lý Bí bùng nổ.

Nước Vạn Xuân thành lập.

Năm 550

Nhà Đường đổi Giao Châu thành An Nam đỏ hộ phủ.

Đầu thế kỉ VIII

Khoảng năm 776 – 791

Khúc Thừa Dụ khởi nghĩa giành quyền tự chủ.

Năm 930-931

Kháng chiến chống quân Nam Hán lần thứ hai và chiến thắng Bạch Đằng lịch sử, khảng định nén độc lập hoàn toàn của đất nước ta.

 Trả lời 

Thời gian

Sự kiện

Thế kỉ VIITCN

Nước Văn Lang thành lập.

Năm 214-208 TCN

Kháng chiến chống quân xâm lược Tần.

Năm 207 TCN

Nước Âu Lạc của An Dương Vương được thành lập.

Năm 179 TCN

Nước Âu Lạc bị quân Triệu Đà xâm chiếm.

Năm 40

Khởi nghĩa Hai Bà Trưng bùng nổ.

Năm 42 – 43

Kháng chiến của nhân dân ta chống quàn xâm lược Hán.

Năm 192-193

Nước Lâm Ấp được thành lập.

Năm 248

Khởi nghĩa Bà Triệu.

Năm 542

Khởi nghĩa Lý Bí bùng nổ.

Năm 544

Nước Vạn Xuân thành lập.

Năm 550

Triệu Quang Phục lãnh đạo cuộc kháng chiến chống quân Lưong xâm lược giành thắng lợi.

Năm 679

Nhà Đường đổi Giao Châu thành An Nam đô hộ phủ.

Đầu thế kỉ VIII

Khởi nghĩa Mai Thúc Loan.

Khoảng năm 776 – 791

Khởi nghĩa Phùng Hưng.

Năm 905

Khúc Thừa Dụ khởi nghĩa giành quyền tự chủ

Năm 930-931

Kháng chiến chống quân Nam Hán lần thứ nhất.

Năm 938

Kháng chiến chống quân Nam Hán lần thứ hai và chiến thắng Bạch Đằng lịch sử, khẳng định nền độc lập hoàn toàn của đất nước ta.