Trang Chủ Bài tập SGK lớp 2 Tiếng Việt 2 - Cánh Diều

Soạn bài Cái trống trường em Tiếng Việt lớp 2 Cánh diều

CHIA SẺ
Bài 5: Ngôi nhà thứ hai. Hướng dẫn trả lời câu hỏi đọc hiểu – luyện tập bài Cái trống trường em trang 40, 41 SGK Tiếng Việt 2 Cánh Diều.

Phần I. Chia sẻ

1: Em hãy đọc tên Bài 5 và đoán: Ngôi nhà thứ hai là gì?

Ngôi nhà thứ hai là chỉ ngôi trường.

2: Nói những điều em quan sát được trong mỗi bức tranh dưới đây:

a. Mỗi bức tranh tả cảnh gì?

b. Có những ai trong tranh? Họ đang làm gì?

a. Mỗi bức tranh tả cảnh:

– Tranh 1: Trong lớp học, các bạn học sinh đang giơ tay phát biểu

– Tranh 2: Học sinh biểu diễn văn nghệ chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam

– Tranh 3: Học sinh dọn cỏ trong vườn trường

– Tranh 4: Khám sức khỏe

b.

– Tranh 1: Tranh có các bạn học sinh. Các bạn đang giơ tay phát biểu ý kiến

– Tranh 2: Tranh 2 có các bạn học sinh. Các bạn đang biểu diễn văn nghệ chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam

– Tranh 3: Có các bạn học sinh. Các bạn đang nhổ cỏ ở vườn trường

– Tranh 4: Có bác sĩ và bạn học sinh. Bác sĩ đang khám bệnh cho bạn học sinh

Phần II. Đọc

Cái trống trường em

Cái trống trường em

Mùa hè cũng nghỉ

Suốt ba tháng liền

Trống nằm ngẫm nghĩ.

Buồn không hả trống

Trong những ngày hè

Bọn mình đi vắng

Chỉ còn tiếng ve?

Cái trống lặng im

Nghiêng đầu trên giá

Chắc thấy chúng em

Nó mừng vui quá.

Kìa trống đang gọi

Tùng! Tùng! Tùng! Tùng!

Vào năm học mới

Rộn vang tưng bừng.

                  THANH HÀO

Ngẫm nghĩ: suy nghĩ kĩ.

Giá (trống): cái khung để đặt (hoặc treo) trống.

Phần III. Đọc hiểu cái trống trường em

Câu 1: Bài thơ là lời của ai?

Bài thơ là lời của một bạn học sinh.

Câu 2: Ở khổ thơ 2, học sinh xưng hô, trò chuyện thân mật như thế nào với cái trống trường?

– Trong khổ thơ thứ 2, khi trò chuyện với cái trống, bạn học sinh đã xưng là bọn mình và gọi cái trống là trống.

– Bạn học sinh đã trò chuyện rất thân mật với cái trống, hỏi trống rằng có buồn không khi các bạn học sinh đi vắng trong những ngày hè.

Câu 3: Qua bài thơ, em thấy tình cảm của bạn học sinh với cái trống, với ngôi trường như thế nào?

Bạn học sinh xem cái trống như một người bạn thân thiết. Bạn rất yêu quý cái trống cũng rất yêu và gắn bó với ngôi trường của mình.

Phần IV. Luyện tập

Câu 1: Hãy sắp xếp các từ chỉ hoạt động, cảm xúc của nhân vật “trống” vào ô thích hợp:

Câu 2: Tìm các từ ngữ:

a. Nói về tình cảm, cảm xúc của em khi bước vào năm học mới. M: vui

b. Nói về hoạt động của em trong năm học mới. M: học tập

a. Nói về tình cảm, cảm xúc của em khi bước vào năm học mới: vui mừng, háo hức, phấn khởi, thích thú, hồi hộp,…

b. Nói về hoạt động của em trong năm học mới: học tập, lao động, ca hát,…