Trang Chủ Lớp 12 Bài tập SGK lớp 12 Giải bài 1,2,3,4,5,6 trang 72,73 Hóa lớp 12: Vật liệu Polime

Giải bài 1,2,3,4,5,6 trang 72,73 Hóa lớp 12: Vật liệu Polime

CHIA SẺ

[Bài 14 hóa lớp 12] giải bài 1, 2, 3, 4 trang 72; bài 5, 6 trang 73 SGK Hóa lớp 12: Vật liệu Polime

A. Lý thuyết cần nhớ về Vật liệu Polime

1. Chất dẻo: là những vật liệu polime có tính dẻo.

Một số polime dùng làm chất dẻo: polietilen, poli(vinyl clorua), poli(metylmetacrylat), poli(phenol- fomandehit);

2. Vật liệu compozit: là vật liệu hỗn hợp gồm ít nhất hai thành phần phân tán vào nhau mà không tan vào nhau.

Thành phần gồm chất nền và chất độn:

– Chất nền: có thể là nhựa dẻo hay nhựa nhiệt rắn;

– Chất độn: có thể là chất sợi hoặc chất bột.

3. Tơ: là những vật liệu polime hình sợi dài và mảnh với độ bền nhất định.

Tơ được chia làm 2 loại:

– Tơ tự nhiên: bông, len, tơ tằm, len lông cừu…

– Tơ hóa học: gồm tơ tổng hợp (nilon-6,6, lapsan,..) và tơ bán tổng hợp (visco, xenlulozo axetat).

4. Cao su: là vật liệu polime có tính đàn hồi.

– Cao su thiên nhiên: là polime của isopren với hệ số trùng hợp n = 1500- 15000

– Cao su tổng hợp: cao su buna, cao su buna-N, caosu buna- S,…

5. Keo dán: là loại vật liệu có khả năng kết dính hai mảnh vật liệu giống nhau hoặc khác nhau mà không làm biến đổi bản chất của các vật liệu được kết dính.

Một số loại keo dán thông dụng: keo epoxi, keo dán ure -fomandehit, nhựa săm, keo hồ tinh bột.

B. Trả lời câu hỏi và bài tập Hóa 12 bài 14 trang 72,73: Vật liệu Polime

Bài 1. Kết luận nào sau đây không hoàn toàn đúng:

A. Cao su là những polime có tính đàn hồi;

B. Vật liệu compozit có thành phần chính là polime;

C. Nilon-6,6 thuộc loại tơ tổng hợp;

D. Tơ tằm thuộc loại tơ thiên nhiên.

Đáp án đúng: B. Vật liệu compozit có thành phần chính là polime


Bài 2. Tơ tằm và nilon-6,6 đều:

A. Có cùng phân tử khối.

B. Thuộc loại tơ tổng hợp.

C. Thuộc loại tơ thiên nhiên.

D. Chứa các loại nguyên tố giống nhau ở trong phân tử

Đáp án đúng: D. Chứa các loại nguyên tố giống nhau ở trong phân tử


Bài 3.

a) Có những điểm gì giống nhau và khác nhau giữa các vật liệu polime: chất dẻo, tơ, cao su và keo dán?

b) Phân biệt chất dẻo và vật liệu compozit.

Hướng dẫn giải bài 3:

a) Giống nhau: Đều có thành phần polime
Khác nhau: Về tính chất:
+ Chất dẻo: có tính dẻo
+ Tơ: hình sợi dài, mảnh, mềm, dai
+ cao su; Có tính đàn hồi
+ Keo dán: có khả năng kết dính

b) Chất dẻo: là những vật liệu polime có tính dẻo
Vật liệu compozit là vật liệu hỗn hợp gồm ít nhất hai thành phần phân tán vào nhau mà không tan vào nhau


Bài 4 Viết các phương trình hóa học của các phản ứng tổng hợp

a) PVC, pily(vinyl axetat) từ etilen.

b) polibutadien và polime đồng trùng hợp giữa butadien và stiren từ butan và etylbenzen.

Hướng dẫn giải bài 4:

14.c44


Bài 5 trang 73 Hóa 12: Phân tử khối trung bình của poli(hexametylen ađipamit) là 30 000, của cao su tự nhiên là 105 000.

Hãy tính số mắt xích (trị số n) gần đúng trong công thức phân tử của mỗi loại polime trên.

Giải bài 5:

(NH –[CH2]6 –NH – CO- [CH2]4– CO)n

2016-09-07_211227


Bài 6  trang 73: Cao su lưu hóa có 2% lưu huỳnh về khối lượng. Khoảng bao nhiêu mắt xích isopren có một cầu đisunfua – S-S- ? Giả thiết rằng S đã thay thể cho H ở cầu metylen trong mạch cao su.

Hướng dẫn:

Gọi số mắt xích isopren có chứa một cầu disunfua là n.

2016-09-07_211701

CHIA SẺ