Trang Chủ Sách bài tập lớp 10 SBT Vật Lý 10 Bài 13.6, 13.7, 13.8, 13.9, 13.10 trang 33 SBT Vật Lý 10:...

Bài 13.6, 13.7, 13.8, 13.9, 13.10 trang 33 SBT Vật Lý 10: Vì sao đế dép, lốp ô tô, lốp xe đạp phải khía ở mặt cao su ?

CHIA SẺ

Bài 13 Lực ma sát SBT Lí lớp 10. ải bài 13.6, 13.7, 13.8, 13.9, 13.10 trang 33 Sách bài tập Vật lí 10. Câu 13.6: Người ta đẩy một chiếc hộp để truyền cho nó một vận tốc đầu v0 = 3,5 m/s…

Bài 13.6: Người ta đẩy một chiếc hộp để truyền cho nó một vận tốc đầu v0 = 3,5 m/s Sau khi đẩy, hộp chuyển động trượt trên sàn nhà. Hệ số ma sát trượt giữa hộp và sàn nhà là µt = 0,3. Hỏi hộp đi được một đoạn đường bằng bao nhiêu ? Lấy g = 9,8 m/s2

Chọn chiều chuyển động là chiều dương.

–Fma = ma => – µtmg = ma => a = – µtg

Ta có  \({v^2} – v_0^2 = 2as = > s = {{v_0^2} \over {2{\mu _t}g}} = {{3,{5^2}} \over {2.0,30.9,8}} \approx 2,1(m)\)

Bài 13.7: a) Vì sao đế dép, lốp ô tô, lốp xe đạp phải khía ở mặt cao su ?

b) Vì sao quần áo đã là lại lâu bẩn hơn không là ?

c) Vì sao cán cuốc khô khó cầm hơn cán cuốc ẩm ướt ?

a. Để tăng ma sát nghỉ

b. Mặt vải đã là thường nhẵn, ma sát giảm, bụi khó bám.

c. Khi cán quốc ẩm, các thớ gỗ phồng lên, ma sát tăng lên dễ cầm hơn.

Bài 13.8: Đặt một vật lên mặt bàn nằm ngang rồi tác dụng vào vật một lực theo phương ngang, ta thấy vật không chuyển động. Hãy giải thích tại sao.

- Quảng cáo -

Vì lực ma sát nghỉ cân bằng với lực kéo

Bài 13.9: Người ta đẩy một cái thùng có khối lượng 55 kg theo phương ngang với lực 220 N làm thùng chuyển động trên mặt phẳng ngang Hệ số ma sát trượt giữa thùng và mặt phẳng là 0,35. Tính gia tốc của thùng. Lấy g = 9,8 m/s2.

Chọn chiều của lực tác dụng làm chiều dương:

Fms = µtmg = 0,35.55.9,8 = 188,65 N ≈ 189 N

Do đó  \(a = {{F – {F_{ms}}} \over m} = {{220 – 189} \over {55}} \simeq 0,56(m/{s^2})\)

Bài 13.10: Một ô tô có khối lượng 800 kg có thể đạt được tốc độ 20 m/s trong 36 s vào lúc khởi hành.

a) Lực cần thiết để gây ra gia tốc cho xe là lực nào và có độ lớn bằng bao nhiêu ?

b) Tính tỉ số giữa độ lớn của lực tăng tốc và trọng lượng của xe.

a. Lực ma sát nghỉ đã gây ra gia tốc cho ô tô

Fmsn max = ma =  \(m{{\Delta v} \over {\Delta t}} = {{800.20} \over {36}} \approx 444N\)

b.  \({{{F_{msn\max }}} \over P} = {{ma} \over {mg}} = {a \over g} = {{20} \over {36.9,8}} = 0,056\)