Trang Chủ Lớp 10 Bài tập SGK lớp 10 Bài1,2,3, 4,5,6 ,7,8,9 ,10,11,12 trang 88,89,90 Hóa 10: Luyện tập phản ứng...

Bài1,2,3, 4,5,6 ,7,8,9 ,10,11,12 trang 88,89,90 Hóa 10: Luyện tập phản ứng oxi hóa khử

CHIA SẺ

[Bài 19 Hóa 10] – giải bài 1 trang 88; bài 2,3,4,5,6,7 trang 89; 8,9,10,11,12 trang 90 SGK Hóa 10: Luyện tập phản ứng oxi hóa – khử.

Bài 1: Loại phản ứng nào sau đây luôn luôn không là loại phản-ứng oxi – hoá khử ?

A. Phản-ứng hoá hợp.                       B. Phản-ứng phân hủy.

C. Phản-ứng thế trong hoá vô cơ.       D. Phản-ứng trao đổi.


Bài 2: Loại phản.ứng nào sau đây luôn luôn là phản.ứng oxi hoá – khử ?

A. Phản/ứng hoá hợp                        B. Phản/ứng phân hủy

c. Phản/ứng thế trong hoá vô cơ        D. Phản/ứng trao đổi.


Bài 3.  Cho phản ứng : M2Ox + HN03 —> M(NO3)3 + …

Khi x có giá trị là bao nhiêu thì phản-ứng trên không  thuộc   loại

phản-ứng oxihoá  khử ?Chọn đáp án đúng.A. X = 1    B.     x = 2      C.x = 1 hoặc x = 2             D. x = 3


Bài 4. Câu nào đúng, câu nào sai trong các câu sau đây :

A. Sự oxihoá một nguyên-tố là lấy bớt electron của nguyên-tố đó, là làm cho số oxi.hoá của nguyên-tố đó tăng lên.

B. Chất oxihoá là chất thu electron, là chất chứa nguyên.tố mà số oxi-hoá của nó tăng sau phản/ứng.

C. Sự khử một nguyên tố là sự thu thêm electron cho nguyên.tố đó, làm cho số oxi.hoá của nguyên.tố đó giảm xuống.

D. Chất khử là chất thu electron, là chất chứa nguyên.tố mà số oxi-hoá của nó giảm sau phản/ứng.

Câu sai : B, D.              Câu đúng : A, C.


Bài 5 Hóa 10 trang 89: Hãy xác định số oxi-hoá của các nguyên tố :

a) Nitơ trong NO, NO2, N2O5,  HNO3, HNƠ2, NH3, NH4Cl.

b) Clo trong HCl, HClO, HClO2, HClO3, HClO4, CaOCl2

c) Mangan trong MnO2, KMnO4, K2MnO4; MnSO4.

d) Crom trong K2Cr2O7, Cr2(SO4)3, Cr2O3.

e) Lưu huỳnh trong H2S, SO2, H2SO3, H2SO4, FeS, FeS2.

Giải bài 5:

Đặt X là số oxi hoá của nguyên tố ni tơ trong các hợp chất trên ta có

Trong NO: x + (-2) = 0 -> X = +2

Trong NO2: x + 2(-2) = 0 -> x = +4

Trong N2O5 : 2x + 5(-2) = 0 -> x = +5

Trong  HNO3 : (+1) + x + 3(-2) = 0 -> X = +5

Trong HNƠ2 : (+1) + x + 2(-2) = 0 -> X = +3

Trong NH3 : X + 3(+l) = 0 -> X =  -3

Trong NH4Cl: X + 4(+l) + (-1) = 0 -> X = -3.

Cũng giải tương tự như trên ta có:


Bài 6 trang 89 Hóa 10: Cho biết đã xảy ra sự oxi hoá và sự khử những chất nào trong những phản ứng thế sau :

a) Cu + 2AgNO3 —» Cu(NO3)2 + 2Ag

b) Fe + CuSO4 -> FeSO4 + Cu

c) 2Na + 2H2O > 2NaOH + H2.

HD:

2016-05-28_123951


Bài 7: Dựa vào sự thay đổi số oxihoá, tìm chất oxihoá và chất khử trong những phản ứng sau :

a) 2H2 + O2 -> 2H2O          b) 2KNO3 -> 2KNO2 + O2

c) NH4NO2 —> N2 + 2H2O    d) Fe2O3 + 2Al —> 2Fe + Al2O3.

Giải:

2016-05-28_124231

2016-05-28_124308


Bài 8: Dựa vào sự thay đổi số oxi hoá, hãy cho biết vai trò các chất tham gia trong các phản ứng oxi hoá khử sau :

a)             Cl2 + 2HBr  → 2HCI + Br2

b)            Cu + 2H2SO4  → CuSO4 + SO2 + 2H2O

c)             2HNO3 + 3H2S → 3S + 2NO + 4H2O

d)            2FeCl2 + Cl2 —> 2FeCl3.

HD:

2016-05-28_124501


Bài 9. Cân bằng các phương trình phản/ứng oxihoá – khử sau đây bằng phương pháp thăng bằng electron và cho biết chất khử, chất oxi hoá ở mỗi phản/ứng :

a) Al + Fe3O4 —> Al2O3 + Fe

b) FeSO4 + KМNО4 + H2SO4 —> Fe2(SO4)3 + MnSO4 + K2SO4 + H2O

c) FeS2 + O2  —> Fe2O3 + SO2           d)         KClO3 —-> KCl + O2

e) Cl2 + KOH —> KCl + KClO3 + H2O.

Đáp án: a)

2016-05-28_124834

b)

2016-05-28_125017

2016-05-28_125051

c)

2016-05-28_125338

d)

2016-05-28_125501

e)

2016-05-28_125612

2016-05-28_125631


Bài 10: Có thể điều chế MgCl2 bằng :

 

– Phản/ứng hoá hợp : Mg + Cl2 —-> MgCl2

– Phản/ứng thế :  Mg + CuCl2 —-> MgCl2 + Cu

– Phản/ứng trao đổi : Mg(OH)2 + 2HCl —-> MgCl2 +  2H2O.


Bài 11: Cho những chất sau : CuO, dung dịch HCl, H2, MnO2.

a) Chọn từng cặp trong những chất đã cho để xảy ra phản/ứng oxi hoá – khử và viết phương trình phản/ứng.

b) Cho biết chất oxi-hoá, chất khử, sự oxi-hoá và sự khử trong những phản/ứng hoá học nói trên

Hướng dẫn: a) Những cặp chất xảy ra phản ứng oxihoá – khử :

(1) CuO + H2 –tº→ Cu + H2O

(2) MnO2 + 4HCl > MnCl2 + Cl2 + 2H2O

b) Trong phản-ứng (1) :

– Nguyên tử hiđro nhường electron là chất khử, sự nhường electron của H2 được gọi là sự oxihoá nguyên tử hiđro.

– Ion đồng nhận electron, là chất oxihoá. Sự nhận electron của ion đồng được gọi là sự khử ion đồng.

Trong phản-ứng (2) :

–  Ion Clo nhường electron là chất khử. Sự nhường electron của Cl được gọi là sự oxihoá ion clo.

–  Ion Mn nhận electron là chất oxihoá. Sự nhận electron của ion Mn được gọi là sự khử ion Mn.


Bài 12 : Hòa tan 1,39g muối FeSO4.7H2O trong dung dịch H2SO4 loãng. Cho dung dịch này tác dụng với dung dịch KMnO4 0,1 M. Tính thể tích dung dịch KMnO4, tham gia phản ứng.

PTPứ: 10FeSO4 + 2KMnO4 + 8H2SO4  → 5Fe2(SO4)3 + K2SO4 + 2MnSO4 +  8H2O

2016-05-28_130157

CHIA SẺ