Trang Chủ Sách bài tập lớp 10 SBT Tiếng Anh 10

Reading – Unit 8 trang 50 SBT môn Anh lớp 10: Choose the meaning of the word/phrase in italics.

CHIA SẺ
Unit 8: The Story Of My Village – Câu Chuyện Về Ngôi Làng Của Tôi SBT Anh lớp 10. Reading – Unit 8 trang 50 sách bài tập (SBT) Tiếng Anh 10. Hướng dẫn giải sách bài tập Tiếng Anh 10 Unit 8 – Reading.

READING

Part 1. Read the story and then do the exercises that follow.

Đọc câu chuyện và làm bài tập bên dưới

Fishermen found safe and sound

Three Taiwanese fishermen were rescued yesterday from a small uninhabited island in the South Pacific. The men had disappeared for more than three months.

They had left Taiwan in a small fishing boat and had planned a week-long trip. On their fifth day, however, they were caught in a typhoon, and it badly damaged their boat. Fortunately, none of the men was hurt. After the storm had passed, though, they discovered-that the engine wouldn’t start, so their boat just drifted at sea for over a month. During this time, the fishermen caught fish to eat and drank rain water to stay alive.

Finally, the boat drifted toward a small island. When it got close enough, the men jumped out and swam to shore. On the island, they found fresh fruit and vegetables, and they continued to catch fish to eat.

The fishermen had lived on the island for two months when a passing ship rescued them. Although the three men had lost a lot of weight, they were still in fairly good shape. Their families had thought that the fishermen had lost their lives during the typhoon. They were surprised and happy that the ship had found them and that they were “safe and sound”.

Dịch:

Ngư dân được tìm thấy an toàn 

Ba ngư dân Đài Loan đã được cứu ngày hôm qua từ một hòn đảo nhỏ không có người ở ở Nam Thái Bình Dương. Những người này đã biến mất hơn ba tháng.

Họ đã rời Đài Loan trong một chiếc thuyền đánh cá nhỏ và đã lên kế hoạch một chuyến đi kéo dài một tuần. Vào ngày thứ năm của họ, tuy nhiên, họ đã bị mắc kẹt trong một cơn bão, và thuyền của họ bị hư hỏng nặng . May mắn thay, không ai trong số những người đó bị thương. Sau khi cơn bão qua, tuy nhiên, họ phát hiện ra rằng, động cơ không chạy, vì vậy chiếc thuyền của họ chỉ trôi dạt trên biển trong hơn một tháng. Trong thời gian này, các ngư dân đánh bắt cá để ăn và uống nước mưa để sống.

Cuối cùng, thuyền trôi dạt về phía một hòn đảo nhỏ. Khi nó đã đủ gần, họ nhảy ra và bơi vào bờ. Trên đảo, họ phát hiện trái cây tươi và rau quả, và họ tiếp tục để bắt cá để ăn.

Các ngư dân đã sống trên hòn đảo này trong vòng hai tháng khi một con tàu đi qua cứu họ. Mặc dù ba người đàn ông đã mất rất nhiều trọng lượng, họ vẫn trong tình trạng khá tốt. Gia đình của họ đã nghĩ rằng các ngư dân đã thiệt mạng trong cơn bão. Họ đã rất ngạc nhiên và vui mừng vì con tàu đã tìm thấy họ và họ đã “bình an”.

Exercise 1. Choose the meaning of the word/phrase in italics.

Chọn nghĩa của từ được gạch chân

1. An uninhabited island is one__________________ .

A. with a lot of people living in it

B. with few people living in it

C. with no people living in it

2. A typhoon is________________ .

A. a big tropical storm

B. a big fish

C. a big ship

3. When the boat drifted at sea, ________________.

A. it was controlled by the fishermen while it was going on the sea

B. it was controlled by the engine while it was going on the sea

C. it was not controlled by anyone or anything while it was going on the sea

4. If the men were in good shape,_________________

A. they were healthy

B. they were suffering a disease

C. they were overweight

1. C       2. A       3. C       4. A

Exercise 2. Choose the appropriate answer to each of the following questions.

Chọn câu trả lời đúng cho mỗi câu hỏi sau

1. How long were the fishermen missing?

A. For over a month.

B. For more than three months.

C. For two months.

2. Where did they sail from?

A. A small uninhabitated island.

B. South Pacific.

C. Taiwan.

3. How long had they planned to be away?

A. For five days.

B. For over a month.

C. For one week.

4. How were the men affected by the typhoon?

A. The engine of their boat broke down.

B. They were hurt.

C. They stayed alive.

5. How were they rescued?

A. By eating a lot of fish.

B. By a passing ship.

C. By staying in good shape.

1. B       2. C        3. C       4. A       5. B

Part 2. Read the article and choose the best option (A, B or C) to complete each of the statements that follow.

Đọc bài báo sau và chọn câu trả lời đúng để hoàn thành các khẳng định sau

The Global Village

More and more often, the term global village is used to describe the world and its people. In a typical village, however, everyone knows everyone else and the people face the same kind of problems. How can the world be a village, when it is the home to almost 7.5 billion people? Technological changes in the past century have made the global village possible.

With the help of technological achievements people now are communicating by means of satellites and computers. These high-tech communications allow news and ideas to travel quickly from country to country. People in one country now know about their neighbours around the globe in dramatic new ways. Through the Internet, we can get information from computers anywhere and carry on electronic conversations with people everywhere. Through television programmes transmitted by satellite, we can learn much about many cultures.

What will happen as we move into the middle of twenty-first century and beyond? Almost certainly the development of the global village will continue. Not only is this possible, but the challenges that the world faces – for example, global warming, pollution, population growth, etc. – will make it necessary.

Dịch:

Ngôi làng trái đất

Ngày càng thường xuyên hơn, thuật ngữ ngôi làng toàn cầu được sử dụng để mô tả thế giới và con người. Tuy nhiên, trong một ngôi làng điển hình, mọi người đều biết những người khác và con người phải đối mặt với cùng một loại vấn đề. Làm thế nào thế giới có thể là một ngôi làng, khi nó là nơi cư trú của gần 7,5 tỷ người? Thay đổi công nghệ trong thế kỷ qua đã làm cho ngôi làng toàn cầu có thể.

Với sự giúp đỡ của những thành tựu công nghệ hiện nay con người giao tiếp bằng vệ tinh và máy tính. Những thông tin liên lạc công nghệ cao cho phép tin tức và ý tưởng được truyền tải một cách nhanh chóng giữa các quốc gia. Người dân ở một đất nước bây giờ biết về các nước láng giềng của họ trên khắp thế giới theo những cách mới đầy bất ngờ. Thông qua Internet, chúng ta có thể nhận được thông tin từ máy tính ở bất cứ nơi nào và tiếp tục cuộc trò chuyện điện tử với những người ở khắp mọi nơi. Thông qua chương trình truyền hình truyền qua vệ tinh, chúng ta có thể học hỏi nhiều về những nền văn hóa.

Điều gì sẽ xảy ra khi chúng ta chuyển đến vào giữa thế kỷ XXI và trước đó nữa? Gần như chắc chắn sự phát triển của ngôi làng toàn cầu sẽ tiếp tục. Không những nó có khả năng xảy ra, mà những thách thức mà thế giới phải đối mặt – ví dụ, sự nóng lên toàn cầu, ô nhiễm, gia tăng dân số, vv – sẽ làm cho nó cần thiết.

1. The term global village refers to__________ .

A. a typical village

B. the world and its people

C. a kind of problem

2. The world can be a village because___________

A. it has almost 7.5 billion people

B. technological changes are possible

C. there have been technological changes

3. According to the article, the following are true, EXCEPT_____________ .

A. the development of the global village is not necessary

B. satellite makes it possible for people to learn about the cultures of other countries

C. technological achievements have changed the way people in the world communicate.

4. Which of the following is the main idea of the article?

A. Global village is possible thanks to technological achievements.

B. The world has become a village.

C. Technological achievements have changed the way people communicate.

1. B         2. C         3. A        4. A