Trang Chủ Lớp 9 Đề kiểm tra 1 tiết lớp 9

Đề kiểm tra 45 phút (1 tiết) Đề số 6 Chương 1 Vật lí 9: Phát biểu, viết biểu thức và nói rõ các đại lượng và đơn vị đo trong công thức của định luật Jun-Len-xơ.

CHIA SẺ
Tham khảo chi tiết Đề kiểm tra 45 phút (1 tiết) – Đề số 6 – Chương 1 – Vật lí 9. Hai dây dẫn bằng nhôm có cùng tiết diện, một dây dẫn dài l1 có điện trở R1 và dây kia dài l2 = 8l1 có điện trở R2 .Hãy tính tỉ số R1/R2.

1.Phát biểu, viết biểu thức và nói rõ các đại lượng và đơn vị đo trong công thức của định luật Jun-Len-xơ.

2.Trình bày sơ đồ cách mắc các dụng cụ cần thiết, quá trình thao tác dùng để đo điện trở của một dây đẫn bằng vôn kế và ampe kế lí tưởng.

3.Hai dây dẫn bằng nhôm có cùng tiết diện, một dây dẫn dài l1 có điện trở R1 và dây kia dài l2 = 8l1 có điện trở R2 .Hãy tính tỉ số R1/R2.

4.Hai điện trở  R1 = 50 Ω; R2 =100 Ω mắc nối tiếp ;cường độ dòng điện qua mạch là 0,16A .

a) Vẽ sơ đồ mạch điện

b) Tính hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở và hiệu điện thế ở hai đầu đoạn mạch.

5.Một khu dân cư có 100 hộ gia đình. Trung bình mỗi tháng mỗi hộ sử dụng một công suất điện 120 W trong 5 giờ trong một ngày.

a) Tính công suất trung bình của cả khu dân cư.

- Quảng cáo -

b) Tính điện năng mà khu dân cư này sử dụng trong một tháng (30 ngày).

c) Tính tiền điện mà mỗi khu dân cư phải trả trong một tháng với giá 800 đồng /1kW.h

1. : Định luật: nhiệt lượng tỏa ra trên dây dẫn khi có dòng điện chạy qua tỷ lệ thuận với bình phương cường độ dòng điện, tỷ lệ thuận với điện trở dây dẫn và thời gian dòng điện chạy qua

Q = I2R.t

I đo bằng A, R đo bằng Ω, t đo bằng s, Q đo bằng J.

Nếu Q đo bằng calo thì 1(J) = 0,24 cal

2.1) Mắc sơ đồ mạch đo như hình vẽ. Chú ý mắc đúng chốt dương và chốt âm của vôn kế và ampe kế trong sơ đồ

2) Đóng khóa K đọc giá trị của vôn kế và ampe kế đo được, lặp lại thao tác nhiều lần và ghi vào bảng sau:

- Quảng cáo -

Lần đo

1

2

3

4

5

U (vạch chia)

I (vạch chia)

3) Tính toán các giá trị của R theo các số liệu ghi trên bảng và tính giá trị trung bình của R trong các lần đo.

3. :  Tỉ số \(\dfrac{{{R_1}}}{{{R_2}}} = \dfrac{{{l_1}}}{{{l_2}}} = \dfrac{1}{8}\)

4. : a) Vẽ sơ đồ mạch

b) Vì đoạn mạch mắc nối tiếp ta có I = I1 + I2 = 0,16A

Hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở R1 là : U1 = I1.R1 = 0,16.50 = 8V

Hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở R2 là : U2 = I2.R2 = 0,16.100 = 16V

Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch là U = U1 + U2 = 8+16 = 24V

5.a) Công suất điện trung bình của cả khu dân cư:

P = 100.120 = 12000W = 12kW

b) Điện năng mà khu dân cư này sử dụng trong một tháng là :

A = P.t = 12.5.30 = 1800kWh

c) Số tiền điện mà khu dân cư phải trả trong 1 tháng với 800 đồng/kWh là

 T = 1800.800 = 1440000 đồng