Trang Chủ Lớp 8 Đề thi học kì 2 lớp 8 Đề cương ôn thi, kiểm tra giữa học kì 2 lớp 8:...

Đề cương ôn thi, kiểm tra giữa học kì 2 lớp 8: Toán, Văn, Anh

CHIA SẺ

Đề cương ôn thi, kiểm tra giữa học kì 2 lớp 8: Toán, Văn, Anh năm 2016 của trường Lê Lợi – Bình Thuận.

TRƯỜNG THCS & THPT LÊ LỢI

ĐỀ CƯƠNG ÔN THI GIỮA KÌ 2 – NĂM HỌC 2015 – 2016

MÔN: TOÁN 8

I/ LÍ THUYẾT:

A. ĐẠI SỐ:

  1. Nắm được cách giải các dạng phương trình: phương trình bậc nhất một ẩn, phương trình đưa về pt bậc nhất một ẩn, phương trình tích, phương trình chứa ẩn ở mẫu.
  2. Nắm các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình.


B.HÌNH HỌC:

  1. Diện tích hình bình hành, hình thang, hình thang, hình thoi.
  2. Định lí Talet, định lí đảo và hệ quả Talet.
  3. Tính chất đường phân giác của tam giác.
  4. Nắm được khái niệm tam giác đồng dạng.

II/ CÁC BÀI TẬP THAM KHẢO:

Bài 1 : Giải các phương trình sau

a) 7 + 2x = 32 – 3x                   b)  3x +1 = 7x -11

c) 8x – 3 = 5x + 12                   d) 4(3x – 2 ) – 3( x – 4 ) = 7x + 10

bai1_8

Bài 2: Giải các phương trình sau

a) (x – 7)(2x + 8) = 0 bai2b

c ) 3x. (x – 2) – 5x + 10 = 0

d) (x+2)(3-4x)+(x2+4x+4)=0

Bài 3: Giải các phương trình saubai3

 Bài 4: Một người đi xe máy từ A đến B với vận tốc trung bình 40 km/h. Lúc về người ấy đi với vận tốc  trung bình 30km/h, biết rằng thời gian cả đi lẫn về hết 3giờ 30 phút. Tính quãng đường AB.

Bài 5: Lúc 8 giờ, một xe máy khởi hành từ địa điểm A đến địa điểm B với vận tốc 35km/h. Sau đó 24 phút, trên cùng tuyến đường đó, một ô tô xuất phát từ B đi đến A với vận tốc 45km/h. Biết quãng đường AB dài 90km. Hỏi hai xe gặp nhau lúc mấy giờ?

Bài 6: cho hình bình hành ABCD có ∠A = ∠D =900 và DC = 2.A
B.Biết đáy nhỏ bằng chiều cao của hình thang và bằng 4cm.Tính diện tích hình thang ABCD.

Bài 7: Cho tam giác ABC có AB = 12cm, AC = 20cm, BC = 28cm. Đường phân giác của góc A cắt BC tại D.

a) Tính độ dài các đoạn thẳng BD, DC.

b) Vẽ DE//BC (E ∈ AC). Tính DE

c) Cho biết d ện tích tam giác ABC là 98 cm2 . Tính diện tích các tam giác ABD, ADE.

Bài 8:Cho tam giác ABC vuông tại A, có AB = 6cm, AC = 8cm và tam giác DEF vuông tại D có DE = 9cm, DF = 15cm.

a) Hai tam giác ABC và DEF có đồng dạng không? Vì sao?

b) Tính tỉ số chu vi của hai tam giác ấy?

GVTG: Nguyễn Thị Kim Cúc


ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 2 – Năm học 2015-2016

MÔN NGỮ VĂN LỚP 8

I. VĂN

1. Học thuộc các bài thơ: Nhớ rừng, Quê hương, Khi con tu hú, Tức cảnh Pác Bó, Ngắm trăng, Đi đường.

Nắm vững tác giả, thể loại, giá trị nội dung chủ yếu của các bài thơ trên.

2. Đọc lại văn bản “Chiếu dời đô”.

Nắm được đặc điểm cơ bản của thể chiếu và đặc điểm riêng của bài “Chiếu dời đô”.

– Chứng minh “Chiếu dời đô” có sức thuyết phục mạnh mẽ.

– Vì sao nói “Chiếu dời đô” ra đời phản ánh ý chí độc lập, tự cường và sự phát triển lớn mạnh của dân tộc Đại Việt.

II. TIẾNG VIỆT

* Lý thuyết:

Nắm vững đặc điểm hình thức và chức năng của các kiểu câu nghi vấn, cầu khiến, cảm thán, trần thuật, phủ định.

* Thực hành:

1. Đọc các đoạn văn sau và thực hiện các yêu cầu:

– Xác định kiểu câu nghi vấn, cầu khiến, cảm thán, trần thuật, phủ định.

– Nêu cụ thể chức năng từng câu.

– Trong các câu phủ định, câu nào là phủ định miêu tả, câu nào là phủ định bác bỏ ?

a) Ôi Tào Khê ! Nước Tào Khê làm đá mòn đấy ! Nhưng dòng nước Tào Khê không bao giờ cạn chính là lòng chung thuỷ của ta !

b) Tôi bật cười bảo lão:

– Sao cụ lo xa quá thế ? Cụ còn khoẻ lắm, chưa chết đâu mà sợ. Cụ cứ để tiền ấy mà ăn, lúc chết hãy hay ! Tội gì bây giờ nhịn đói mà tiền để lại ?

– Không, ông giáo ạ ! Ăn mãi hết đi thì đến lúc chết lấy gì mà lo liệu ?

2. Đặt hai câu nghi vấn không dùng để hỏi, một câu yêu cầu và một câu bộc lộ tình cảm.

3. Viết một đoạn đối thoại ngắn có sử dụng cả bốn kiểu câu đã học (trần thuật, nghi vấn, cầu khiến, cảm thán).

III. TẬP LÀM VĂN

* Lý thuyết:

1. Văn bản thuyết minh có vai trò và tác dụng như thế nào trong đời sống ?

2. Văn bản thuyết minh có những tính chất gì khác với văn bản tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận ?

3. Muốn làm tốt bài văn thuyết minh, cần phải chuẩn bị những gì ?

4. Những phương pháp thuyết minh nào thường được chú ý vận dụng ?

* Thực hành:

Lập dàn ý của các đề bài sau đây:

  1. Giới thiệu một danh lam thắng cảnh ở quê em.
  2. Giới thiệu một loài hoa ngày Tết.
  3. Thuyết minh một trò chơi dân gian.

                                                                                             GVTG: Vương Thị Lệ Thu


ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 2-NĂM HỌC: 2015-2016

MÔN: ANH 8

 I/ Vocabulary: review from Unit 8 to Unit 10.

II/ Grammar:

1/ The present simple tense:

* Với động từ Tobe:         S + am/ are/ is + O

* Với động từ thường: (+) S + Vs/ es + O.

(-)  S + do/ does + not + Vinf + O.

(?) Do/ does + S + Vinf + O?

2/  The past simple tense: 

* Với động từ Tobe:     S + was/were + O.

* Với động từ thường:

(+) S + V2/ed+ O.

(-) S + did + not + V(inf) + O.

(?) Did+ S + V(inf) + O.

3/  The future simple tense:       

(+) S + will + V(inf) + O.

(-)  S + will + not + V(inf) + O.

(?) Will + S + V(inf) + O?

4/ The present perfect tense (thì hiện tại hoàn thành )

(+)  S+ have/ has +p.p (V-ed /V 3 ) +O….

(-)   S + haven’t/hasn’t + V3/V-ed + O….

(?)   Have/Has + S + V3/V-ed + O …?

5/ Phân biệt “since”/ “for” trong thì Hiện Tại Hoàn Thành.

6/ PASSIVE VOICE (Câu bị động ) : 

  • Dạng bị động của các thì : hiện tại đơn, quá khứ đơn, tương lai đơn.
  • Cách chuyển từ chủ động sang bị động :

bai6

  7/ Wh-Question

  8/ Cụm từ chỉ mục đích: , …..to V1/ in order to V1/ so as to V

CHIA SẺ