Trang Chủ Lớp 6 Đề thi học kì 2 lớp 6

Đề thi học kì 2 môn Văn lớp 6 – Phòng GD Tam Đảo: Giải thích câu tục ngữ: “Đói cho sạch, rách cho thơm”

CHIA SẺ

Dưới đây là đề kiểm tra cuối học kì 2 môn Ngữ Văn lớp 6 được Phòng GD & ĐT Tam Đảo tổ chức thi cuối năm, chi tiết tại đây.

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm): Chọn đáp án đúng

Câu 1. Tục ngữ là thể loại của bộ phận văn học nào?

A. Văn học viết

B. Văn học dân gian

C. Văn học thời kháng chiến chống Pháp

D. Văn học thời kháng chiến chống Mĩ

Câu 2. Trong các câu tục ngữ sau, câu nào có nghĩa trái ngược với các câu còn lại?

A. Uống nước nhớ nguồn

B. Ăn cháo đá bát

C. Ăn quả nhớ kẻ trồng cây

D. Uống nước nhớ người đào giếng

Câu 3. Dẫn chứng trong văn bản: “Tinh thần yêu nước của nhân dân ta” được lựa chọn và sắp xếp theo trình tự nào?

A. Từ hiện tại đến tương lai

B. Từ hiện tại trở về quá khứ

C. Từ quá khứ đến hiện tại

D. Từ quá khứ đến hiện tại, tới tương lai

Câu 4. Trong văn bản “Đức tính giản dị của Bác Hồ”, vì sao tác giả nói Bác Hồ rất giản dị trong lời nói và bài viết?

A. Vì Bác có năng khiếu văn chương

B. Vì Bác sinh ra ở nông thôn

C. Vì thói quen diễn đạt ngôn ngữ của Bác.

D. Vì Bác muốn nhân dân hiểu được, nhớ được, làm được

Câu 5. Trong văn bản “Sự giàu đẹp của tiếng Việt”, tác giả đã không chứng minh sự giàu có và đẹp đẽ của tiếng Việt trên những phương diện nào?

A. Từ vựng

B. Các phương tiện liên kết liên câu của tiếng Việt

C. Ngữ âm

D. Ngữ pháp

Câu 6. Dòng nào sau đây không nói về đặc trưng của nghệ thuật chèo?

A. Chèo là loại sân khấu kể chuyện để khuyến giáo đạo đức

B. Chèo là loại sân khấu tổng hợp các yếu tố nghệ thuật

C. Chèo là loại sân khấu có tính ước lệ và cách điệu cao

D. Chèo là loại sân khấu hiện đại của Việt Nam

Câu 7. Dấu chấm lửng trong đoạn văn sau có tác dụng gì?

“Thể điệu ca Huế có sôi nổi, tươi vui, có buồn cảm, bâng khuâng, có tiêc thương ai oán… Lời ca thong thả, trang trọng, trong sáng gợi lên tình người, tình đất nước, trai hiền, gái lịch.”

A. Nói lên sự ngập ngừng, đứt quãng

B. Nói lên sự bí từ của người viết

C. Tỏ ý còn nhiều cung bậc chưa kể ra hết

D. Tỏ ý người viết lấp lửng hàm ý một vấn đề gì đó

Câu 8. Câu nào là câu đặc biệt trong các câu sau?

A. Mẹ đi làm B. Hoa nở C. Bạn học bài chưa? D. Tiếng sáo diều!

Câu 9. Trong câu văn: “Nhạc công dùng các ngón đàn trau chuốt như ngón nhấn, mổ, vỗ, vã, ngón bấm, chớp, búng, ngón phi, ngón rãi.”, tác giả dùng biện pháp gì?

A. So sánh

B. Nhân hoá

C. Liệt kê

D. Điệp ngữ

Câu 10. Đọc câu văn sau đây: “Trung đội trưởng Bính khuôn mặt đầy đặn”. Cụm chủ vị làm thành phần câu trong câu văn trên là:

A. Trung đội trưởng Bính

B. Khuôn mặt đầy đặn

C. Bính khuôn mặt đầy đặn

D. Trung đội trưởng đầy đặn

Câu 11. Mục đích của văn nghị luận là gì?

A. Nhằm kể lại đầy đủ một câu chuyện nào đó

B. Nhằm bộc lộ tình cảm, cảm xúc của người viết

C. Nhằm tái hiện sự vật, sự việc, con người và cảnh vật một cách sinh động

D. Nhằm thuyết phục người đọc, người nghe về một ý kiến, một quan điểm, một nhận xét nào đó

Câu 12. Tính chất nào phù hợp với đề bài: “Đọc sách rất có lợi”?

A. Khuyên nhủ

B. Ca ngợi

C. Phân tích

D. Tranh luận

PHẦN II. TỰ LUẬN (7,0 điểm)

Câu 13 (2 điểm).

a) Thế nào là câu chủ động? Câu bị động?

b) Chuyển đổi các câu chủ động sau thành câu bị động:

– Thầy hiệu trưởng vào thăm lớp 7A chúng em.

– Chàng kị sĩ buộc con ngựa bạch bên gốc đào.

Câu 14 (5 điểm).Giải thích câu tục ngữ: “Đói cho sạch, rách cho thơm.