Trang Chủ Lớp 2 Đề thi học kì 1 lớp 2 Trường TH Lý thường kiệt thi học kì 1 môn Tiếng Việt...

Trường TH Lý thường kiệt thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 2: kể về những người thân trong gia đình em

CHIA SẺ

Dưới đây là Đề thi học kì 1 môn Tiếng việt lớp 2 năm học 2017 – 2018 của trường Tiểu học Lý Thường Kiệt bao gồm cả đáp án là tài liệu tham khảo hữu ích giúp các em học sinh ôn tập, chuẩn bị cho bài thi cuối học kì 1 đạt kết quả cao

A.KIỂM TRA ĐỌC

I. Đọc thành tiếng:(4 điểm)

HS bốc thăm và đọc một đoạn khoảng 50 tiếng/ phút và trả lời một câu hỏi một trong các bài tập đọc sau:

Bài: Người thầy cũ- SGK TV 2 tập 1- Trang 56

Đọc đoạn 2: “Vừa tới cửa lớp …thầy không phạt em đâu.”

Hỏi: Khi gặp thầy giáo cũ, bố của Dũng thể hiện sự kính trọng như thế nào ?

Bài: Bông hoa niềm vui- SGK  TV 2 tập 1-Trang 104

Đọc đoạn 3: “Cánh cửa kẹt mở… cô bé hiếu thảo.”

Hỏi: Cô giáo nói thế nào khi biết Chi cần bông hoa ?

Bài: Câu chuyện bó đũa- SGK TV 2 Tập 1-Trang 112

Đọc đoạn 2: “Thấy các con không yêu thương … một cách dễ dàng.”

Hỏi: Vì sao bốn người con không ai bẻ gãy được bó đũa ?

Bài:  Hai anh em- SGK TV Tập 1-Trang 119

Đọc đoạn 2: “Đêm hôm ấy … thêm vào phần của anh.”

Câu hỏi: Người em nghĩ gì về người anh ?

II. Đọc hiểu

1. Đọc văn bản sau:

 CÒ VÀ VẠC

Cò và Vạc là hai anh em, nhưng tính nết rất khác nhau. Cò ngoan ngoãn, chăm chỉ học tập, được thầy yêu bạn mến. Còn Vạc thì lười biếng, không chịu học hành, suốt ngày chỉ rụt đầu trong cánh mà ngủ. Cò khuyên bảo em nhiều lần, nhưng Vạc chẳng nghe. Nhờ siêng năng nên Cò học giỏi nhất lớp. Còn Vạc thì chịu dốt. Sợ chúng bạn chê cười, đêm đến Vạc mới dám bay đi kiếm ăn.

Ngày nay lật cánh Cò lên, vẫn thấy một dúm lông màu vàng nhạt. Người ta bảo đấy là quyển sách của Cò. Cò chăm học nên lúc nào cũng mang sách bên mình. Sau những buổi mò tôm bắt ốc, Cò lại đậu trên ngọn tre giở sách ra đọc.

Truyện cổ Việt Nam

 

* Chọn đáp án đúng và ghi lại vào giấy kiểm tra cho các câu hỏi 1,2,3,4

Câu 1. (Mức 1) Trong câu truyện trên gồm có mấy nhân vật ? (0, 5 điểm)

A. Một nhân vật: Cò

B. Hai nhân vật: Cò và Vạc

C. Ba nhân vật: Cò, Vạc, Sáo

Câu 2: (Mức 1)Cò là một học sinh như thế nào ? (0, 5 điểm)

A. Lười biếng. B. Chăm làm. C. Ngoan ngoãn, chăm chỉ.

Câu 3: (Mức 2)Vạc có điểm gì khác Cò ? (0, 5 điểm)

A. Học kém nhất lớp.

B. Không chịu học hành.

C. Hay đi chơi.

Câu 4: (Mức 2) Vì sao Vạc không dám bay đi kiếm ăn vào ban ngày ? (0, 5 điểm)

A. Sợ trời mưa.  B. Sợ các  bạn chê cười.       C. Cả 2 ý trên .

Câu 5:(Mức 3) Theo em Cò là người như thế nào? Vạc là người như thế nào?

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..

Câu 6: (Mức 4) Tìm các từ chỉ con vật trong câu truyện trên? (1 điểm)

……………………………………………………………………………………………….

Câu 7:(Mức 1): Tìm từ trái nghĩa với mỗi từ sauạma

   a)- Tốt     : …………….

b)-  Nhanh         : ……………

Câu 8: (Mức 2):Câu nào dưới đây được viết theo mẫu câu : Ai làm gì ? (1 điểm)

A.Bạn An  đang học bài.             B. Bạn là học sinh                     C.Bạn ấy thật xinh

Câu 9: (Mức 3)Đặt một câu theo mẫu Ai thế nào?: (1 điểm)

………………………………………………………………………………………………..

B. Kiểm tra viết

I. CHÍNH TẢ (nghe – viết):Thời gian 15 phút.( 4 điểm)

 

Câu chuyện bó đũa

Người cha liền bảo :

-Đúng.Như thế là các con đều thấy rằng chia lẻ ra thì yếu,hợp lại thì mạnh.Vậy các con phải biết thương yêu nhau.Có đoàn kết thì mới có sức mạnh.

II. TẬP LÀM VĂN: (25 phút)( 6 điểm)

Đề bài: Em hãy một đoạn văn ngắn (từ 5 – 7 câu) kể về những người thân trong gia đình em theo gợi ý:

  • Gia đình (tổ ấm) của em gồm có mấy người? Đó là những ai?
  • Công việc của mọi người thế nào?
  • Lúc rảnh rỗi, mọi người trong gia đình em thường làm gì?
  • Cuối tuần, gia đình em sẽ làm gì?
  • Em cảm thấy như thế nào khi được sống trong gia đình của mình?

—— HẾT ——

HƯỚNG DẪN CHẤM TIẾNG VIỆT LỚP 2

APHẦN ĐỌC: (10 điểm)

I- Đọc thành tiếng:  (4 điểm)( Học sinh đọc tốc độ khoảng từ 40- 50 tiếng / phút)

(Giáo viên dùng phiếu đọc, lần lượt học sinh lên bốc thăm bài và trả lời câu hỏi do GV nêu)

* Đọc đúng tiếng, đúng từ: 0,5 điểm.

(Đọc sai từ 2 đến 4 tiếng : 0,25 điểm).

* Giọng đọc bước đầu có biểu cảm, ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu các cụm từ rõ nghĩa 0,5 điểm

* Tốc độ đọc đạt yêu cầu: 0,5 điểm. (Đọc quá 1 phút đến 2 phút: 0,25 điểm; đọc quá 2 phút: 0 điểm)

* Trả lời đúng ý câu hỏi do GV nêu: 0,5 điểm.( Trả lời chưa đủ ý hoặc diễn đạt chưa rõ ràng: 0,25 điểm; trả lời sai hoặc không trả lời được: 0 điểm).

II- Đọc hiểu: ( 6điểm).

Câu

Đáp án

Điểm Hướng dẫn chấm
1 B. Hai nhân vật: Cò và Vạc 0, 5 Học sinh chọn đúng ghi 0,5 điểm
2 C. Ngoan ngoãn, chăm chỉ. 0, 5 Học sinh chọn đúng ghi 0,5 điểm
3 B. Không chịu học hành. 0, 5 Học sinh chọn đúng ghi 0,5 điểm.
4            B. Sợ các  bạn chê cười 0, 5 Học sinh chọn đúng ghi 0,5 điểm
5 Cò là người siêng năng, chăm chỉ.

Vạc là người lười biếng không chịu học hành.

 

1 Tùy theo cách diễn đạt của HS có thể cho các mức điểm 0,25 – 0,5 -1.
6  

Cò, Vạc, Tôm, Ốc

1 Ghi đúng 1 từ ghi 0,25 điểm
7 a)     Xấu

b)     Chậm

  0,5 Học sinh chọn đúng ghi 0,5 điểm
8 .Bạn An  đang học bài.  0,5 Học sinh chọn đúng ghi 0,5 điểm
 

9

             Ví dụ

Bạn Mỹ học rất giỏi.

1 Học sinh viết đúng mẫu câu ghi

1 điểm

B. PHẦN VIẾT( 10 điểm)

I. Chính tả: (4 điểm)

– Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng đoạn văn:

( 4 điểm).

– Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai- lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh, không viết hoa đúng quy định) trừ: 0,5 điểm.

`* Lưu ý: Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ, hoặc trình bày bẩn,… trừ 0,5điểm toàn bài.

 2.Tập làm văn: (6 điểm)

Học sinh viết được một  đoạn văn kể về quê hương mình  có độ dài khoảng 80 chữ ( khoảng 7 câu) ; câu văn dùng từ đúng, không sai ngữ pháp ; chữ viết rõ ràng, sạch sẽ : 6 điểm.

Tham khảo

Bố mẹ em có hai người con: Anh Hùng học lớp 10 và em học lớp 2. Năm nay, mẹ em 39 tuổi, mẹ sống bằng nghề trồng rau, làm vườn. Vườn rau của mẹ em xanh tốt quanh năm. Hầu như ngày nào, mẹ cũng có rau xanh để bán. Mẹ siêng năng, tần tảo sớm hôm. Vườn rau xanh tốt, các con khỏe, ngoan và học giỏi là mẹ vui. Em rất yêu mẹ em.

CHIA SẺ