Trang Chủ Lớp 12 Bài tập SGK lớp 12 Giải bài 1,2,3, 4,5 trang 98 SGK Hóa 12: Điều chế kim...

Giải bài 1,2,3, 4,5 trang 98 SGK Hóa 12: Điều chế kim loại

CHIA SẺ

[Bài 21 Hóa học 12] giải bài 1, 2, 3, 4, 5 trang 98 SGK Hóa lớp 12: Điều chế kim loại

– Nguyên tắc: Khử ion kim loại bằng chất khử thích hợp: Mn+ + ne → M.

– Có ba phương pháp điều chế kim loại: Phương pháp nhiệt luyện, phương pháp thuỷ luyện, phương pháp điện phân.

– Định luật Farađay: m = AIt/nF

Trả lời câu hỏi, bài tập Hóa 12 trang 98: Điều chế kim loại bài 21

Bài 1: Trình bày cách để

– Điều chế Ca từ CaCO3.

– Điều chế Cu từ CuSO4

Viết phương trình hoá học của các phản ứng

Hướng dẫn:  Điều chế Ca từ CaCO3:

CaCO3 + HCl ———–> CaCl2 + CO2 + H2O

Điều chế Cu từ CuSO4: Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu

Hoặc: 2CuSO4  2H2O — ddpddd–> 2Cu + O2 + 2 H2SO4

Hoặc: CuSO4 + Cu(OH)2 –t°–> CuO —H2t°-> Cu


Bài 2: Từ Cu(OH)2, MgO, Fe2O3 hãy điều chế các kim loại tương ứng bằng một phương pháp thích hợp. Viết phương trình hóa học của phản ứng

2016-09-09_072035


Bài 3: Một loại quặng sắt chứa 80% Fe2O3, 10% SiO2 và một số tạp chất khác không chứa Fe và Si. Hàm lượng các nguyên tố Fe và Si trong quặng này là

A. 56% Fe và 4,7% Si.

B. 54% Fe và 3,7% Si.

C. 53% Fe và 2,7% Si.

D. 52% Fe và 4,7% Si.

Đáp án đúng: A


Bài 4 (SGK Hóa lớp 12 trang 98) Để khử hoàn toàn 30 gam hỗn hợp gồm CuO, FeO, Fe3O4, Fe2O3, Fe, MgO cần dùng 5,6 lít khí CO (đktc). Khối lượng chất rắn thu được sau phản ứng là

A. 28 gam.                B. 26 gam.            C. 24 gam.                 D. 22 gam.

Chọn B.

PTHH tổng quát: RxOy + yCO → xR + yCO2

Từ phương trình trên => nCO2 = nCO = 5,6/22,4 = 0,25 (mol)

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng, ta có:

mhỗn hợp oxit + mCO → mchất rắn + mCO2

=> mchất rắn = 30 + 0,25.44 – 0,25.28 = 26 (gam).


Bài 5 trang 98 Hóa học 12: Điện phân (điện cực trơ) dung dịch muối sunfat của một kim loại hoá trị II với dòng điện cường độ 3A. Sau 1930 giây điện phân thấy khối lượng catot tăng 1,92 gam.

a) Viết phương trình hoá học của phản ứng xảy ra tại mỗi điện cực và phương trình hoá học của sự điện phân.

b) Xác định tên kim loại.

Hướng dẫn bài 5:

a) Catot: M2+ + 2e → M

Anot: 2H2O →  4H+ + O2 + 4e

PTHH của phản ứng điện phân:

2MSO4 + 2H2O –đp–>2M +O2 + 2H2SO4

2016-09-09_072354

CHIA SẺ