Trang Chủ Sách bài tập lớp 11 SBT Vật Lý 11 Bài 8.6, 8.7, 8.8 trang 23 SBT Lý 11: Tính điện trở...

Bài 8.6, 8.7, 8.8 trang 23 SBT Lý 11: Tính điện trở R1 và R2 tương ứng của mỗi đèn và cường độ dòng điện I1 và I2 chạy qua mỗi đèn ?

CHIA SẺ
Bài 8 Điện năng, công suất điện  SBT Lý lớp 11. Giải bài 8.6, 8.7, 8.8 trang 23. Câu 8.6: Một nguồn điện có suất điện động 3V khi mắc với một bóng đèn thành một mạch kín thì cho một dòng điện chạy trong mạch có cường độ là 0,3 A…;Tính điện trở R1 và R2 tương ứng của mỗi đèn và cường độ dòng điện I1 và I2 chạy qua mỗi đèn ?

8.6. Một nguồn điện có suất điện động 3V khi mắc với một bóng đèn thành một mạch kín thì cho một dòng điện chạy trong mạch có cường độ là 0,3 A. Khi đó công suất của nguồn điện này là

A. 10 W.                                                      B. 30 W.

C. 0,9 W.                                                     D. 0,1 W.

Đáp án C

Bài 8.7: Bóng đèn 1 có ghi 220 V – 100 W và bóng đèn 2 có ghi 220 V – 25 W

a) Mắc song song hai đèn này vào hiệu điện thế 220 V. Tính điện trở R1 và R2 tương ứng của mỗi đèn và cường độ dòng điện I1 và I2 chạy qua mỗi đèn khi đó.

b) Mắc nối tiếp hai đèn này vào hiệu điện thế 220 V và cho rằng điện trở của mỗi đèn vẫn có trị số như ở câu a. Hỏi đèn nào sáng hơn và đèn đó có công suất lớn gấp bao nhiêu lần công suất của đèn kia ?

- Quảng cáo -

a) R1 = 484 Ω; I1 ≈ 0,455A; R2 = 1936 Ω; I2 ≈ 0,114A.

b) Công suất của đèn 1 là P1 ≈ 4W, của đèn 2 là P2 ≈ 16W = 4P1. Vì vậy đèn 2 sáng hơn.

Bài 8.8: Giả sử hiệu điện thế đặt vào hai đầu bóng đèn có ghi 220 V – 100 w đột ngột tăng lên tới 240 V trong khoảng thời gian ngắn. Hỏi công suất điện của bóng đèn khi đó tăng lên bao nhiêu phần trăm (%) so với công suất định mức của nó ? Cho rằng điện trở của bóng đèn không thay đổi so với khi hoạt động ở chế độ định mức.

Điện trở của đèn là R = 484 Ω. Công suất của đèn khi đó là P= 119 W. Công suất này tăng 19% so với công suất định mức: P = 11,9Pđm