Trang Chủ Lớp 11 Đề thi học kì 2 lớp 11 Tổng hợp 10 đề thi học kì 2 môn Lý lớp 11...

Tổng hợp 10 đề thi học kì 2 môn Lý lớp 11 – Tự luận khá hay

CHIA SẺ

ĐỀ THI HỌC KÌ 2 – MÔN VẬT LÝ

NĂM HỌC: 2015 – 2016

ĐỀ SỐ 1: TRƯỜNG THPT NGUYỄN THƯỢNG HIỀN, QUẬN TÂN BÌNH

Câu 1: Định nghĩa dòng điện Fu – cô:

– Nêu một ví dụ trường hợp dòng điện Fu – cô có hại và cách khắc phục.

– Nêu 2 ví dụ cho trường hợp dòng điện Fu – cô có lợi.

Câu 2: Định nghĩa hiện tượng phản xạ toàn phần và nêu điều kiện để có hiện tượng phản ứng phản xạ toàn phần. Viết công thức xác định góc giới hạn phản xạ toàn phần.

Câu 3: Định nghĩa lăng kính. Nêu các đặc trưng của lăng kính. Vẽ đường truyền tia sáng qua lăng kính có chiết suất n đặt trong không khí, có tia ló ở mặt bên thứ hai.

Câu 4: Cho thấu kính (L) đặt trong không khí. Đặt một vật sáng AB= 4 cm trước thấu kính, vuông góc với trục chính của thấu kính và có đường truyền tia sáng đi qua như hình vẽ:

a) (L) là thấu kính gì? Bằng phép vẽ (có giải thích), hãy xác định (đúng theo thứ tự yêu cầu):

– ảnh A1B1 cho bởi thấu kính.

– Tiêu điểm ảnh chính của thấu kính.

– Tiêu điểm vật chính của thấu kính.

b) Giữ thấu kính (L) cố định, tịnh tiến vật AB dọc theo trục chính của thấu kính một đoạn 16 cm thì ảnh cũng tịnh tiến một đoạn 2 cm. Biết độ lớn của ảnh lúc đầu gấp 2 lần độ lớn của ảnh lúc sau. Tìm độ lớn của 2 ảnh ấy và tính tiêu cực của thấu kính (L).

Câu 5: Cho ống dây dài 0,5 m, lõi không khí, gồm 1000 vòng, mỗi vòng có đường kính 10 cm, được mắc vào một mạch điện.

Biết cường độ dòng điện trong ống dây biến thiên theo thời gian như đồ thị:

a) Tính suất điện động tự cảm trong ống dây ứng với các giai đoạn biến thiên cường độ dòng điện trong ống dây.

b) Xác định độ biến thiên của từ thông ứng với các giai đoạn biến thiên của cường độ dòng điện trong ống dây.


ĐỀ SỐ 2: TRƯỜNG THPT MẠC ĐỈNH CHI, NÂNG CAO, QUẬN 6

Câu 1:

a. Phát biểu định luật Lentz (Len – xơ) về chiều dòng điện cảm ứng.

b. Một khung dây dẫn phẳng kín đặt trong vùng từ trường đều trong khoảng thời gian 0,4s, từ thông qua khung dây biến thiên một lượng 1,2Wb. Tính độ lớn suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung?

c. Dùng một dây điện từ được bọc một lớp cách điện rất mỏng cho trước, quấn thành ống dây dài. Các vòng dây sát nhau. Em hãy nêu ra một cách quấn sao cho ống dây có độ tự cảm là nhỏ nhất? Giải thích?

Câu 2: Một thấu kính hội tụ có tiêu cự 40cm. Một vật sáng AB cao 1,5mm, đặt trước và vuông góc với trục chính (A nằm trên trục chính) và cách thấu kính 60cm.

a. Xác định vị trí, tính chất và độ cao của ảnh A1B1 của AB cho bởi thấu kính?

b. Dời vật dọc theo trục chính một đoạn 30cm lại gần thấu kính. Tính khoảng cách giữa vật và ảnh?

Câu 3: Một người bị cận thị, mua hai kính đeo sát mắt để khắc phục. Khi sử dụng (1) có độ tụ D1 = -2 điốp thì có thể nhìn rõ các mắt từ 12,5cm đến vô cực. Hỏi khi sử dụng kính (2) có độ tụ D2 = -4 điốp thì có thể nhìn rõ các vật trong khoảng nào trước mắt? Theo em người này nên chọn đeo kính nào thì tốt nhất? Giải thíc?

Câu 4:Một điểm sáng S nằm trên trục chính của một thấu kính phân kỳ mỏng cho ảnh S’. Biết rằng S và S’ nằm ở hai bên và cách tiêu điểm ảnh F’ theo thứ tự các đoạn 20cm và 16cm. Tính tiêu cự của thấu kính?


ĐỀ SỐ 3: TRƯỜNG THPT TRẦN PHÚ, CƠ BẢN A, QUẬN TÂN PHÚ

Câu 1: Nêu khái niệm về sự điều tiết của mắt. Trình bày các đặc điểm của mắt cận thị và cách khắc phục?

Áp dụng: Một người cận thị có khoảng nhìn rõ ngắn nhất là 10cm. Xác định tiêu cự của kính cần đeo sát mắt để đọc dòng chữ gần nhất cách mắt 15cm.

Câu 2: Thế nào là hiện tượng cảm ứng điện từ. Phát biểu định luật Faraday về hiện tượng này?

Áp dụng: một khung dây dẫn hình vuông có cạnh là 5cm gồm 10 vòng dây. Khung dây đặt trong từ trường đều, sao cho mặt phẳng khung dây hợp với véc tơ cảm ứng từ một góc 300. Tính suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây khi cảm ứng từ giảm dần từ 3.10-3 T đến 10-3T trong thời gian 0,1 giây.

Câu 3: Thế nào là hiện tượng khúc xạ ánh sáng. Viết biểu thức của định luật khúc xạ ánh sáng. Trong trường hợp nào luôn có góc khúc xạ với mọi góc tới?

Áp dụng: Một tia sáng đơn sắc hẹp truyền từ không khí sang chất lỏng trong suốt có chiết suất n dưới góc tới 450, cho tia khúc xạ lệch 150 so với tia tới, tính chiết suất n của chất lỏng và tốc độ truyền sáng trong chất lỏng đó?

Câu 4: Thấu kính là gì? Nêu công dụng và cấu tạo của kính lúp? Viết công thức số bội giác của kính lúp khi ngắm chừng ở vô cực?

a. Chứng minh rằng: Đối với thấu kính hội tụ, có hai vị trí đối xứng nhau qua F sẽ cho hai ảnh có cùng độ cao.

b. Một vật AB đặt song song với màn, cách màn một khoảng L, trong khoảng giữa vật và màn đặt một thấu kính hội tụ song song với màn. Tìm điều kiện về khoảng cách L để ảnh của vật luôn hiện rõ nét trên màn.


ĐỀ SỐ 4: TRƯỜNG THPT TÂY THẠNH, QUẬN TÂN PHÚ

Câu 1:

– Định nghĩa suất điện động cảm ứng.

– Một khung dây phẳng, diện tích 20cm2, gồm 10 vòng được đặt trong từ trường đều. Vectơ cảm ứng từ hợp với mặt phẳng khung dây một góc π/6và có độ lớn bằng 2.10-4 Người ta làm cho từ trường giảm đều đến 0 trong khoảng thời gian 0,01s. Tính suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây trong thời gian từ trường biến đổi.

Câu 2:

– Thấu kính là gì? Kể tên các loại thấu kính.

– Vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính thì cho ảnh rõ nét trên màn. Hỏi thấu kính nói trên là thấu kính loại nào?

Câu 3: Trình bày sự lưu ảnh của mắt.

Câu 4: Chùm tia sáng hẹp từ nước vào thủy tinh sao cho tia tới hợp với mặt phân cách một góc 300. Biết chiết suất của nước là 4/3và chiết suất của thủy tinh là √3.

– Hãy xác định góc lệch giữa tia tới và tia khúc xạ.

– Tia sáng phải truyền từ môi trường nào sang môi trường nào với góc tới nhỏ nhất là bao nhiêu để xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần tạo mặt phân cách giữa hai môi trường?

Câu 5: Một thấu kính có độ tụ là D = +5dp. Vật sáng AB đặt trước thấu kính và vuông góc với trục chính của thấu kính, cách thấu kính 15cm.

– Hãy xác định tiêu cự của thấu kính nói trên.

– Xác định vị trí của ảnh, nêu tính chất và độ phóng đại ảnh.

Câu 6: Hai điểm sáng S1 và S2 được đặt trên trục chính của thấu kính và ở 2 bên thấu kính, khoảng cách từ S1 đến S2 là L=80cm. Cho biết ảnh của S1 và ảnh của S2 qua thấu kính trùng nhau. Độ lớn tiêu cự của thấu kính là 30cm. Hãy tính khoảng cách từ S1 đến thấu kính S2 đến thấu kính.


ĐỀ SỐ 5: TRƯỜNG THPT TÂN BÌNH, QUẬN TÂN BÌNH

I. LÝ THUYẾT:

Câu 1: Dòng điện Fu-cô là gì?

Câu 2: Nêu điều kiện đế có phản xạ toàn phần

Câu 3: Mắt viễn là gì và nêu cách khắc phục?

II. BÀI TOÁN

Bài 1: Một ống dây dài 50cm, có 1000 vòng dây. Tiết diện của ống là 10 cm2. Tính độ tự cảm của ống dây đó.

Bài 2: Một tia sáng từ không khí chiếu vào mặt khối nhựa trong suốt với góc tới bằn 600. Biết chiết suất khối nhựa n = √3. Tính góc khúc xạ?

Bài 3: Một khung dây tròn có diện tích S = 10cm2 đặt cố định trong một từ trường đều có vectơ cảm ứng từ vuông góc với mặt phẳng khung dây, độ lớn cảm ứng từ tăng dần đều theo thời gian với tốc độ biến thiên 1,5.102 (T/s). Điện trở của khung R = 5Ω. Tính độ lớn cường độ dòng điện cảm ứng?

Bài 4: Vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính có độ lớn tiêu cự 25cm.

a. Xác định vị trí vật để có được ảnh ảo cao gấp 2 lần.

b. Phải di chuyển thấu kính về phía nào một đoạn bao nhiêu để thu được ảnh nhỏ hơn vật và cách vật 112,5cm.


ĐỀ SỐ 6: TRƯỜNG THPT NGUYỄN CHÍ THANH, QUẬN TÂN BÌNH

I. LÝ THUYẾT

Câu 1: Khi nào xuất hiện dòng điện cảm ứng trong mạch kín? Phát biểu định luật Len-xơ về chiều dòng điện cảm ứng.

Câu 2: Thế nào là hiện tượng khúc xạ ánh sáng? Phát biểu định luật khúc xạ ánh sáng.

Áp dụng: Một tia sáng đơn sắc truyền từ một chất lỏng có chiết suất n tới mặt phân cách của hai môi trường lỏng-không khí dưới góc tới 300 thì góc khúc xạ bằng 450. Tính chiết suất n của chất lỏng.

Câu 3: Nêu các đặc điểm của mắt cận và mắt viễn.

Áp dụng: mắt người có điểm cực viễn cách mắt 40cm.

– Mắt người này bị tật gì? Giải thích?

– Muốn nhìn rõ vật ở vô cự mà không điều tiết, người đó phải đeo kính (sát mắt) có độ tụ là bao nhiêu?

II. BÀI TẬP

Bài 1: Một khung dây phẳng có diện tích 25cm2 gồm 100 vòng dây được đặt trong từ trường đều có vectơ cảm ứng từ vuông góc với mặt phẳng khung dây và có độ lớn bằng 2,4.10-2T. Người ta cho từ trường giảm còn một nửa trongg khoảng thời gian 0,1s.

-Tính suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung.

-Tính cường độ dòng điện cảm ứng biết khung có điện trở là 0,2Ω.

Bài 2: Vật sáng AB có độ cao 7cm được đặt trước và vuông góc với trục chính (A nằm trên trục chính) của một thấu kính hội tụ có độ tụ 2dp, cho ảnh ảo cách thấu kính 50cm.

a.Tìm tiêu cự của thấu kính.

b. Xác định vị trí của vật.

c. Tìm độ phóng đại và chiều cao của ảnh.

d. Vẽ ảnh minh họa.

e. Giữ vật cố định, muốn thu được ảnh thật lớn gấp 2 lần vật. Tìm vị trí của vật đối với thấu kính lúc này. Vậy ta phải dịch chuyển thấu kính lại gần hay ra xa vật? Suy ra đoạn dịch chuyển của thấu kính.

Bài 3: Một người thợ lặn dưới nước rọi một chùm sáng lên mặt nước dưới góc tới 450.

a. Tìm góc khúc xạ r, cho chiết suất của nước là 1,33.

b. Tìm điều kiện của góc tới để không có tia sáng nào ló ra mặt nước.


ĐỀ SỐ 7: TRƯỜNG THPT VÕ TRƯỜNG TOẢN, QUẬN 12

I. LÝ THUYẾT

Câu 1: Nêu định luật Fa-ra-đây về cảm ứng điện từ. Viết công thức định luật này.

Câu 2: Nêu cách dựng ảnh của vật tạo bởi thấu kính.

Câu 3: Định nghĩa lăng kính và nêu đặc trưng quang học của lăng kính.

Câu 4: Hãy nêu đặc điểm của mắt cận và cách khắc phục tật cận thị.

II. BÀI TOÁN

Bài 1: Một khung dây hình vuông cạnh a = 4cm gồm 10 vòng dây. Khung dây đặt trong từ trường đều sao cho B vuông góc với mặt phẳng khung dây.

a. Biết từ thông qua khung có giá trị 64.10-4 Tính độ lớn cảm ứng từ B.

b. Giữ khung dây ở vị trí ban đầu, rồi uốn khung dây thành hình chữ nhật có chiều dài gấp 3 lần chiều rộng. Tính từ thông qua khung dây lúc này.

Bài 2: Người ta cắm một cái thước thẳng, dài 70cm xuống đáy một bể nước rộng nằm ngang theo phương thẳng đứng. Chiều cao mực nước trong bể là 40cm. Nếu chiếu tia sáng tới mặt nước theo phương hợp với mặt nước một góc 300 thì bóng của thước trên mặt nước và dưới đáy bề dài bao nhiêu? Vẽ hình. Cho chiết suất của nước là n=4/3, chiết suất của không khí là n=1.

Bài 3: Một vật AB có chiều cao 3cm đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ, ta thu được ảnh thật của vật AB và lớn gấp hai lần vật, biết tiêu cự của thấu kính là 30cm.

a. Xác định vị trí và chiều cao ảnh. Vẽ hình đúng tỉ lệ.

b.Ta phải tịnh tiến AB theo phương vuông góc với trục chính như thế nào, một đoạn bằng bao nhiêu để ảnh ở vô cùng.

Bài 4:

a. Đặt một vật sáng AB (vuông góc với trục chính A) trước một thấu kính hội tụ tiêu cự 6cm. Biết AB cách thấu kính 12cm. Xác định vị trí, tính chất, độ phóng đại ảnh. Vẽ hình.

b. Vật sáng đặt trên trục chính, vuông góc với trục chính của một thấu kính, cho ảnh thật A’B’. Dời vật lại gần thấu kính một đoạn 6cm dọc theo trục chính, thì ảnh dời một đoạn 60cm và không đổi tính chất, ảnh này cao gấp 2,5 lần ảnh kia. Tìm tiêu cự của thấu kính.


ĐỀ SỐ 8: TRƯỜNG THPT BÀ ĐIỂM, QUẬN 12

Câu 1:

a. Lăng kính là gì? Nêu cấu tạo và các đặc trưng quang học của thấu kính?

b. Phát biểu định luật khúc xạ ánh sáng?

Câu 2:

a. Thế nào là sự điều tiết của mắt? Mắt bình thường khi quan sát một vật thì tiêu cự của mắt lớn nhất và tiêu cự của mắt nhỏ nhất khi nào?

b. Nêu đặc điểm của mắt cận.

Câu 3: Nêu định nghĩa hiện tượng tự cảm.

Áp dụng: Một cuộn cảm có độ tự cảm 0,1H, trong cuộn dây đó có dòng điện biến thiên đều 200A/s thì suất điện động tự cảm sẽ có độ lớn là bao nhiêu?

Câu 4: Một cái bể hình chữ nhật có đáy nằm ngang chứa đầy nước. Một người nhìn vào điểm giữa của mặt nước theo phương hợp với mặt phân cách một góc 450 (như hình vẽ) thì vừa vặn nhìn thấy một điểm nằm trên giao tuyến của thành bể và đáy bể. Cho chiết suất của nước là 4/3, hai thành bể cách nhau 30cm. Tính độ sâu h của bể nước.

Câu 5: Vật AB cao 4cm đặt trước thấu kính có tiêu cự f, vật qua thấu kính cho ảnh ảo A’B’. Biết ảnh cách thấu kính 15cm.

a) Tính tiêu cự của thấu kính.

b) Giữ thấu kính cố định, dịch chuyển vật AB lại gần thấu kính 10cm. Hỏi ảnh A’B’ dịch chuyển một đoạn bao nhiêu?


ĐỀ SỐ 9: TRƯỜNG THPT TRƯỜNG CHINH, QUẬN 12

I. LÝ THUYẾT:

Câu 1: Dòng điện Fu-cô là gì?

Câu 2: Phát biểu và viết biểu thức định luật khúc xạ ánh sáng?

Câu 3: Hoạt động điều tiết của mắt là gì? Khi cần quan sát trong khoảng thời gian dài, mắt nên quan sát ở đâu để không bị mờ? Vì sao?

Câu 4: Lăng kính là gì? Trình bày tác dụng của lăng kính đối với sự truyền ánh sáng đơn sắc qua nó.

II. BÀI TẬP:

Phần chung:

Bài 1: Một ống dây điện hình trụ, lõi chân không có hệ số tự cảm L = 0,05H. Cho cường độ dòng điện qua ống giảm đều đặn từ 4A về 2A trong khoảng thời gian 0,02s.

a. Tìm suất điện động tự cảm xuất hiện trong khoảng thời gian trên.

b. Biết ống dây dài 50cm, gồm 1000 vòng dây. Tìm bán kính tiết diện của ống dây.

Bài 2: Cho hai môi trường trong suốt tiếp xúc tiếp giáp nhau có chiết suất lần lượt là n1 = 1,2 và n2 = 1,5. Để ánh sáng bị phản xạ toàn phần tại mặt phân cách giữa 2 môi trường thì tia sáng phải đi từ môi trường nào đến mặt phân cách này và góc tới là bao nhiêu?

Bài 3: Mắt một người có điểm cực cận và cực viễn cách mắt lần lượt là 15cm và 50cm.

a. Mắt người này bị tật gì? Tại sao?

b. Khi đeo kính có độ tụ D= -1dp thì mắt nhìn thấy vật gần nhất cách mắt bao nhiêu? Kính đeo sát mắt.

Phần riêng:

Dành riêng cho các lớp B1 và B2:

Bài 4a: Vật sáng AB đặt trên trục chính và vuông góc với trục chính của thấu kính, cách thấu kính 20cm, cho 1 ảnh A’B’ cùng chiều vật lớn gấp 3 lần vật.

a. Tính tiêu cự thấu kính. Vẽ hình.

b. Giữ thấu kính cố định, di chuyển vật ra xa thấu kính thì thấy ảnh hiện rõ nét trên màn và lớn hơn vật, khoảng cách từ vật đến màn là 160cm. Xác định vị trí mới của vật.

Dành riêng cho các lớp B1 và B2:

Bài 4b: Đặt vật sáng AB vuông góc với trục chính thấu kính của một thấu kính, đặt vật AB cách thấu kính 30cm ta thu được ảnh ngược chiều A1B1.

a. Hỏi thấu kính loại gì? Vì sao?

b. Di chuyển vật dọc theo trục chính đến một vị trí khác thì thu được ảnh A2B2 hiện ra trước thấu kính, cách thấu kính 20cm. Cho biết hai ảnh có cùng độ lớn. Tìm tiêu cự của thấu kính.


ĐỀ SỐ 10: TRƯỜNG THPT LÝ THƯỜNG KIỆT, QUẬN HÓC MÔN

Câu 1: Lực Lo-ren-xơ là gì? Viết công thức tính độ lớn của Lo-ren-xơ. Phát biểu quy tắc bàn tay trái cho lực Lo-ren-xơ.

Câu 2: Phát biểu định luật khúc xạ ánh sáng.

Áp dụng: Chiếu một tia sáng đơn sắc từ không khí có chiết suất n =1 vào chất lỏng có chiết suất n = √2với góc tới 300. Tính góc hợp bởi phương của tia tới và tia khúc xạ.

Câu 3: Lăng kính là gì? Nêu đặc trưng quang học của lăng kính.

Câu 4: Một khung dây dẫn có diện tích là 50 cm2, gồm 2500 vòng, đặt trong từ trường đều sao cho vectơ cảm ứng từ vuông góc với mặt phẳng khung dây. Biết độ lớn của vectơ cảm ứng từ là 0,02T.

a. Xác định từ thông ban đầu mà từ trường gởi qua khung dây.

b. Cho khung quay trong khoảng thời gian 0,1s đến vị trí vectơ cảm ứng từ hợp với pháp tuyến của khung góc 600. Tính suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung.

Câu 5: Một thấu kính hội tụ tiêu cự 30cm. Một vật sáng AB cao 2mm đặt trước và vuông góc với trục chính (A nằm trên trục chính) và cách thấu kính 45cm.

a. Xác định vị trí, tính chất, chiều, độ cao của ảnh AB cho bởi thấu kính.

b. Dời vật dọc theo trục hings, lại gần hay ra xa thấu kính một đoạn bằng bao nhiêu để có ảnh cùng chiều với vật và cao 6mm.

c. Thay thấu kính trên bởi một thấu kính mới. Khi vật nằm trong khoảng tiêu cự của thấu kính thì ảnh cách vật 6cm, khi dời vật một đoạn 20cm dọc theo trục chính ra khỏi khoảng tiêu cự của thấu kính thì ảnh cùng chiều với vật và cách thấu kính 10cm. Tìm tiêu cự của thấu kính mới.

CHIA SẺ