Trang Chủ Bài tập SGK lớp 10 Bài tập Địa Lý 10

Bài 40. Địa ngành thương mại – Địa lí 10: Thế nào là ngành thương mại?

CHIA SẺ
Bài 40 Địa lí lớp 10: Địa lí ngành thương mại. Giải bài 1, bài 2, bài 3, bài tập lí thuyết trang 157 . Trình bày đặc điểm của thị trường thế giới?.

Câu hỏi lý thuyết 1 – SGK

Dựa vào sơ đồ trên, em hãy trình bày các khái niệm về hàng hóa, dịch vụ, vật ngang giá?

– Hàng hóa: Vật đem ra trao đổi trên thị trường. Hàng hóa là sản phẩm của lao động, có hai thuộc tính: giá trị sử dụng và giá trị. Bất cứ cái gì có thể đem ra thị trường để bán và thu được tiền đều có giá trị hàng hóa, đều trở thành hàng hóa: từ những vật phẩm tiêu dùng, vật tư, máy móc, các tác phẩm nghệ thuật, các bằng phát minh sáng chế, các loại dịch vụ,… cho đến tài nguyên, sức lao động.
– Dịch vụ: Trong thị trường, dịch vụ được hiểu là “vật” đem ra trao đổi trên thị li-ường.
– Vật ngang giá: Để làm thước đo giá trị hàng hóa (ví dụ, như giá hàng hóa quy ra thóc, vàng hay tiền,…), giữa người bán và người mua phải chọn vật ngang giá. Vật ngang giá hiện đại là tiền tệ.


Câu hỏi lý thuyết 2 – SGK

Quan sát hình 40, em có nhận xét gì về tình hình xuất nhập khẩu trên thế giới.

Hưóng dẫn giải:

– Các nước ở châu Âu, châu Á (kể cả Ô-xtrây-li-a, không kể Trung Đông), Bắc Mĩ có tỉ irons buôn bán so với toàn thế giới lớn, nhất là ở châu Âu (chiếm 45%). Trong khi đó, à các nước Trung và Nam Mĩ, châu Phi, Trung Đông, Cộng đồng các quốc gia độc lập có tỉ trọng buôn bán nhỏ so với toàn thế giới.
– Ở các nước có nền kinh tế phát triển, việc buôn bán giữa các nước với nhau (nội vùng) chiếm tỉ trọng lớn, nhất là châu Âu (73,8%), tiếp theo là Bắc Mĩ (56,0%), châu Á (50,3%); các nước ở châu Phi, Trung Đông, Trung và Nam Mĩ, Cộng đồng các quốc gia độc lập có tỉ trọng buôn bán trong nội vùng nhỏ và phần lớn các nước này là các nước đang phát triển.
– Có thể thấy, trong buôn bán trên thế giới, các luồng hàng xuất nhập khẩu của các nước tư bản chủ nghĩa phát triển chiếm tỉ trọng lớn nhất. Trị giá buôn bán giữa các nước tư bản chủ nghĩa Bắc Mĩ và châu Âu chiếm tới 63,3% giá trị buôn bán toàn thế giới.


Câu hỏi lý thuyết 3 – SGK

Dựa vào bảng 40.1. em có thể rút ra nhận xét gì về tình hình xuất nhập khẩu của một số nước có nền ngoại thương phát triển hàng đầu trên thế giới năm 2001.

– Các nước này chiếm tỉ trọng cao về giá trị xuất, nhập khẩu của thế giới.
– Hầu hết các nước đều có cán cân xuất, nhập khẩu dương.


Bài 1: Thế nào là ngành thương mại? Vai trò của ngành thương mại đối với việc phát triển kinh tế- xã hội đất nước?

– Thương mại: là khâu nối giữa sản xuất và tiêu dùng thông qua việc luân chuyển hàng hóa, dịch vụ giữa người bán và người mua.
– Vai trò:
+ Hoạt động thương mại có vai trò điều tiết sản xuất. Ngành thương mại phát triển giúp cho sự trao đổi được mở rộng, thúc đẩy sự phát triển sản xuất hàng hóa. Hoạt động thương mại có vai trò hướng dẫn tiêu dùng.
+ Thương mại được chia thành hai ngành lớn là nội thương và ngoại thương.
Nội thương: Làm nhiệm vụ trao đổi hàng hóa, dịch vụ trong một quốc gia. Nội thương phát triển góp phần đẩy mạnh chuyên môn hóa sản xuất và phân công lao động theo vùng và lãnh thổ.
Ngoại thương: Làm nhiệm vụ trao đổi hàng hóa, dịch vụ giữa các quốc gia. Sự phát triển của ngành ngoại thương góp phần làm tăng nguồn thu ngoại tệ cho đất nước, gắn thị trường trong nước với thị trường thế giới rộng lớn.


Bài 2: Trình bày đặc điểm của thị trường thế giới?

– Thị trường thế giới hiện nay là một hệ thống toàn cầu.
– Sự ra đời của tổ chức thương mại thế giới (WTO) và nhiều tổ chức kinh tế ở các khu vực khác trên thế giới cho thấy xu thế toàn cầu hóa nền kinh tế đã trở thành một xu hướng quan trọng nhất trong sự phát triển của nền kinh tế thế giới hiện nay.
– Khối lượng buôn bán trên toàn thế giới, các nhóm nước phát triển, đang phát triển trên thế giới tăng liên lục trong những năm qua.
– Hoạt động buôn bán trên thế giới tập trung vào các nước tư bản chủ nghĩa phát triển. Ba trung tâm buôn bán lớn nhất thế giới là Hoa Kì, Tây Âu và Nhật Bản. Các cường quốc về xuất nhập khẩu như Hoa Kì, CHLB Đức, Nhật Bản, Anh, Pháp chi phối rất mạnh nền kinh tế thế giới. Đồng tiền của những nước này là những ngoại tệ mạnh trong hộ thống tiền tệ trên thế giới (đồng Đô la Mĩ, đồng Ơrô, đồng Bảng, đồng Yên).


Bài 3: Cho bảng số liệu sau:

a) Tính giá trị xuất khẩu bình quân theo đầu người của các quốc gia trên.

b) Vẽ biểu đồ hình cột để thể hiện.

c) Rút ra nhận xét.

a) Tính giá trị xuất khẩu bình quân theo đầu người
– Hoa Kì: 2789.5 USD/người.
– Trung Quốc (kể cả đặc khu Hồng Công): 657,2 USD/người.
– Nhật Bản: 4439,6 USD/người.

b) Vẽ biểu đồ


c) Nhận xét
– Giá trị xuất khẩu bình quân trên đầu người cao nhất là Nhật Bản, tiếp theo là Hoa Kì, sau đó là Nhật Bản.
– Trung Quốc có giá trị xuất khẩu cao nhất, nhưng giá trị xuất khẩu bình quân trên đầu người thấp nhất.
– Nhật Bàn có giá trị xuất khẩu thấp nhất, nhưng giá trị xuất khẩu bình quân trên đầu người cao nhất.