Trang Chủ Lớp 12 Bài tập SGK lớp 12 Bài 33 Hợp kim của sắt Hóa lớp 12 (Giải bài 1,2,3,...

Bài 33 Hợp kim của sắt Hóa lớp 12 (Giải bài 1,2,3, 4,5,6 trang 151)

CHIA SẺ

Giải bài 1,2,3,4,5,6 trang 151 Hóa học lớp 12 bài Hợp kim của sắt. Mục tiêu ở bài này các em sẽ biết thành phần, tính chất và ứng dụng của gang, thép.

1. Nêu những phản ứng chính xảy ra trong lò cao.

3Fe2O3 + CO → 2Fe3O4 + CO2.

Fe3O4 + CO → 3FeO + CO2.

FeO + CO → Fe + CO2.

CaCO3 → CaO + CO2.

CaO + SiO2 → CaSiO3.

C + CO2 → 2CO.

C + O2 → CO2.

2. Nêu các phương pháp luyện thép và cho biết ưu điểm, nhược điểm của mỗi phương pháp.

a) Phương pháp Bet – xơ – me:

Phương pháp Bet – xơ – me luyện thép trong lò thổi có hình quả lê, vỏ ngoài bằng thép, bên trong là lát gạch chịu lửa đi -nat. Luồng không khí mạnh thổi vào gang lỏng, đốt cháy các tạp chất trong gang tạo thành thép trong thời gian ngắn.

Nhược điểm của phương pháp Bet – xơ – me là không luyện được thép từ gang chứa nhiều photpho và không luyện được thép có thành phần theo ý muốn.

b) Phương pháp Mac-tanh:

Quá trình luyện thép kéo dài 6 – 8 giờ nên người ta có thể phân tích được sản phẩm và cho thêm những chất cần thiết để chế được các loại thép có thành phần mong muốn.

c) Phương pháp lò điện:

Nhiệt lượng sinh ra trong lò hồ quang điện giữa các điện cực bằng than chì và của gang lỏng tạo ra nhiệt độ cao hơn và dễ điều chỉnh hơn so với các loại lò trên.

Phương pháp lò điện có ưu điểm là luyện được những loại thép đặc biệt mà thành phần có những kim loại khó nóng chảy như vonfam, molipđen, crom, … và không chứa những tạp chất có hại như lưu huỳnh, photpho.

Nhược điểm của lò điện là dung tích nhỏ.

3. Một loại quặng sắt trong tự nhiên đã được loại bỏ tạp chất. Hòa tan quặng này trong HNO3thấy có khí màu nâu bay ra, dung dịch thu được cho tác dụng với Ba thấy có kết tủa trắng không tan trong axit mạnh. Loại quặng đó là :

A. xiderit.                             B. hemantit.

C. manhetit.                          D. pirit sắt.

Bài 4 trang 151 Hóa 12: Để khử hoàn toàn 17,6 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe3O4, Fe2O3 đến Fe thì cần đủ 2,24 lít CO (đktc). Khối lượng sắt thu được là :

A. 15g                                  B. 16g

C. 17g                                 D. 18g

 

Đáp án là B. Dethikiemtra.com hướng dẫn các em giải như sau:

Gọi x là số mol cảu FeO, y là số mol Fe3O4, z là số mol Fe2O3 , t là số mol Fe

Ta có 17,6 = 72x + 232y + 160z + 56t (1)

Fe2O3 + 3CO → 2Fe + 3CO2

Fe3O4 + 4CO → 4CO2 + 3Fe

FeO + CO → C + Fe

Ta có x + 4y + 3z = 0,1

Khối lượng Fe là m = 56(x + 3y + 2z + t)

Từ (1) ta có 17,6 = 56(x + 3y + 2z + t) + 16(x + 4y + 3z)

17,6 = m + 16.0,1

⇒ m = 16

Bài 5 Hóa 12 trang 151 SGK: Nung một mẫu thép thường có khối lượng 10 g trong O2 dư thu được 0,1568 lít khí CO2(đktc). Thành phần % theo khối lượng của cacbon trong mẫu thép đó là bao nhiêu?

A. 0,82%.                                B. 0,84%.

C. 0,85%.                                 D. 0,86%.

nC = nCO2 = 0,1568 / 22,4 = 0,007 mol.

mC = 12.0,007 = 0,084 (g)

%mC = 0,084 / 10 x 100 = 0,84.

Bài 6. Cần bao nhiêu tấn quặng manhetit chứa 80% Fe3O4 để có thể sản xuất được 800 tấn gang có hàm lượng sắt là 95%. Biết rằng trong quá trình sản xuất, lượng sắt bị hao hụt là 1%.

Khối lượng sắt có trong tấn gang chứa 95% sắt là : 800 x 95 / 100 = 760 (tấn)

Khối lượng sắt thực tế cần phải có là : 760 x 100 / 99 = 767,68 (tấn)

Có Fe3O4 -> 3Fe

232 tấn Fe3O4 tạo ra 3 x 56 = 168 tấn Fe.

Muốn có 767,68 tấn sắt, cần 767,68 x 232 / 168 = 1060,13 tấn Fe3O4

Khối lượng quặng manhetit cần dùng là: 1060,13 x 100 / 80 = 1325,163 (tấn)

CHIA SẺ